Đề bài
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật và các điểm A(0;0;0),B(a;0;0),D(0;b;0),S(0;0;c) với a,b,c là các số dương (Hình 3).
a) Tìm toạ độ của điểm C, trung điểm M của BC, trọng tâm G của tam giác SCD.
b) Lập phương trình mặt phẳng (SBD).
c) Tính khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng (SBD).

‒ Sử dụng tính chất hai vectơ bằng nhau: Với →u=(x1;y1;z1) và →v=(x2;y2;z2), ta có: →u=→v⇔⎧⎪⎨⎪⎩x1=x2y1=y2z1=z2.
‒ Sử dụng công thức toạ độ trung điểm M của đoạn thẳng AB:
M(xA+xB2;yA+yB2;yA+zB2).
‒ Sử dụng công thức toạ độ trọng tâm G của tam giác ABC:
G(xA+xB+xC3;yA+yB+yC3;zA+zB+zC3).
‒ Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn: Mặt phẳng đi qua ba điểm A(a;0;0),B(0;b;0),C(0;0;c) với abc≠0 có phương trình là xa+yb+zc=1.
‒ Khoảng cách từ điểm M0(x0;y0;z0) đến mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0:
d(M0;(P))=|Ax0+By0+Cz0+D|√A2+B2+C2.
Lời giải chi tiết
a) Giả sử C(xC;yC;zC).
−−→AB=(a;0;0),−−→DC=(xC;yC−b;zC).
Tứ giác ABCD là hình chữ nhật khi và chỉ khi −−→AB=−−→DC.
−−→AB=−−→DC⇔⎧⎪⎨⎪⎩a=xC0=yC−b0=zC⇔⎧⎪⎨⎪⎩xC=ayC=bzC=0. Vậy C(a;b;0).
M là trung điểm của BC nên ta có: M(a+a2;0+b2;0+02) hay M(a;b2;0).
G là trọng tâm của tam giác SCD nên ta có: G(0+a+03;0+b+b3;c+0+03) hay G(a3;2b3;c3).
b) Phương trình mặt phẳng (SBD) là: xa+yb+zc=1 hay xa+yb+zc−1=0.
c) Khoảng cách từ điểm G đến mặt phẳng (SBD) bằng:
d(G,(SBD))=∣∣
∣∣a3a+2b3b+c3c−1∣∣
∣∣√(1a)2+(1b)2+(1c)2=13√1a2+1b2+1c2=13√b2c2+a2c2+a2b2a2b2c2=abc3√a2b2+a2c2+b2c2