Giải bài 3 trang 12

Giải các phương trình: a) (x – 1)(2x + 3) = x2 + x b) 4x(3x – 2) – 9x + 6 = 0 c) (x + 4)2 – (2x – 1)(2x + 1) = 14 d) (x + 3)(x + 4) – 4x = 20.

Đề bài

Giải các phương trình:

a) (x – 1)(2x + 3) = x2 + x

b) 4x(3x – 2) – 9x + 6 = 0

c) (x + 4)2 – (2x – 1)(2x + 1) = 14

d) (x + 3)(x + 4) – 4x = 20.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Phân tích đưa về dạng phương trình tích.

Dựa vào công thức nghiệm phương trình bậc hai:

Cho phương trình ax2 + bx + c = 0 (a 0) và biệt thức Δ=b24ac.

Nếu Δ> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=b+Δ2a,x2=bΔ2a.

Nếu Δ = 0 thì phương trình có nghiệm kép x1=x2=b2a.

Nếu Δ< 0 thì phương trình vô nghiệm.

*Công thức nghiệm thu gọn phương trình bậc hai:

Đặt Δ=b2ac(b=2b). Khi đó:

Nếu Δ’> 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:

x1=b+Δa,x2=bΔa.

Nếu Δ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép x1=x2=ba.

Nếu Δ’< 0 thì phương trình vô nghiệm.

Lời giải chi tiết

a) (x – 1)(2x + 3) = x2 + x

2x2 + 3x – 2x – 3 – x2 – x = 0

x2 – 3 = 0

x2 = 3

x = ±3

Vậy phương trình có hai nghiệm là: x = ±3

b) 4x(3x – 2) – 9x + 6 = 0

4x(3x – 2) – 3(3x – 2) = 0

(4x – 3)(3x – 2) = 0

4x – 3 = 0 hoặc 3x – 2 = 0

x=34 hoặc x=23.

Vậy phương trình có hai nghiệm là x=34x=23.

c) (x + 4)2 – (2x – 1)(2x + 1) = 14

x2 + 8x + 16 – 4x2 + 1 – 14 = 0

– 3x2 + 8x + 3 = 0

Ta có Δ=42(3).3=25>0,Δ=5

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=4+53=13;x2=453=3.

d) (x + 3)(x + 4) – 4x = 20.

x2 + 4x + 3x + 12 – 4x – 20 = 0

x2 + 3x – 8 = 0

Ta có Δ=324.(8)=41>0,Δ=41

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt: x1=3+412,x2=3412.