Giải bài 3 trang 68

Viết đa thức trong mỗi trường hợp sau: a) Đa thức bậc nhất có hệ số của biến bằng – 2 và hệ số tự do bằng 6; b) Đa thức bậc hai có hệ số tự do bằng 4; c) Đa thức bậc bốn có hệ số của lũy thừa bậc 3 của biến bằng 0; d) Đa thức bậc sáu trong đó tất cả hệ số của lũy thừa bậc lẻ của biến đều bằng 0.

Đề bài

Viết đa thức trong mỗi trường hợp sau:

a) Đa thức bậc nhất có hệ số của biến bằng – 2 và hệ số tự do bằng 6;

b) Đa thức bậc hai có hệ số tự do bằng 4;

c) Đa thức bậc bốn có hệ số của lũy thừa bậc 3 của biến bằng 0;

d) Đa thức bậc sáu trong đó tất cả hệ số của lũy thừa bậc lẻ của biến đều bằng 0.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) Đa thức bậc nhất có dạng ax+b với a ≠ 0.

b) Đa thức bậc hai có dạng  ax2+bx+c với a ≠ 0.

c) Đa thức bậc bốn có dạng ax4+bx3+cx2+dx+e với a ≠ 0.

d) Đa thức bậc sáu có dạng ax6+bx5+cx4+dx3+ex2+gx+h với a ≠ 0.

Lời giải chi tiết

a) Đa thức bậc nhất có hệ số của biến bằng – 2 và hệ số tự do bằng 6 tức a=2;b=6. Khi đó, ta có: 2x+6.

b) Đa thức bậc hai có hệ số tự do bằng 4: x2+x+4.

c) Đa thức bậc bốn có hệ số của lũy thừa bậc 3 của biến bằng 0: x4+0.x3+x2+1=x4+x2+x+1.

d) Đa thức bậc sáu trong đó tất cả hệ số của lũy thừa bậc lẻ của biến đều bằng 0: x6+0.x5+x4+0.x3+x2+0.x=x6+x4+x2