Giải bài 36 trang 117

Cho đường tròn (O; 1dm) và ba điểm A, B, C nằm trên đường tròn sao cho ˆABC=45∘ABC^=45∘\widehat {ABC} = 45^\circ , ˆACB=15∘ACB^=15∘\widehat {ACB} = 15^\circ . Kẻ AH vuông góc với BC tại H, tia AH cắt đường tròn (O) tại E (Hình 36). Tính: a) Số đo cung nhỏ CE và số đo cung lớn BC; b) Độ dài các đoạn

Đề bài

Cho đường tròn (O; 1dm) và ba điểm A, B, C nằm trên đường tròn sao cho ABC^=45, ACB^=15. Kẻ AH vuông góc với BC tại H, tia AH cắt đường tròn (O) tại E (Hình 36). Tính:

a) Số đo cung nhỏ CE và số đo cung lớn BC;

b) Độ dài các đoạn thẳng AC, BC.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) Số đo cung nhỏ CE bằng 2.HAC^ (do góc HAC nôi tiếp chắc cung nhỏ CE).

Số đo cung lớn BC bằng 2.BAC^ (do góc BAC nội tiếp chắn cung lớn BC).

b) Bước 1: Chứng minh tam giác OAC vuông cân để tính AC.

Bước 2: Chứng minh ΔOBM=ΔOCM để suy ra BM=CM=BC2

Bước 3: Tính góc OCM.

Bước 4: Áp dụng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông OCM để tính CM.

Bước 5: Tính BC=2CM.   

Lời giải chi tiết

Kẻ OM vuông góc với BC tại M, suy ra BMO^=MCO^=90.

a) Xét tam giác HAC vuông tại H có HAC^+ACH^=90 hay HAC^=90ACH^=9015=75

Mặt khác, HAC^ là góc nội tiếp chắn cung nhỏ EC nên số đo cung nhỏ EC là 2.HAC^=2.75=150.

Xét tam giác ABC có BAC^+ABC^+ACB^=180 hay

BAC^=180(ABC^+ACB^)=180(4515)=120

BAC^ là góc nội tiếp chắn cung lớn BC nên số đo cung lớn BC là 2.BAC^=2.120=240.

b) Ta có góc ABC nội tiếp chắn cung AC của (O), mà ABC^=45 nên số đo cung AC là 2.ABC^=2.45=90.

Do đó góc ở tâm chắn cung AC là góc AOC có số đo bằng 90.

Xét tam giác OAC có OA=OC=1dm (cùng bằng bán kính (O)), AOC^=90 suy ra tam giác OAC vuông cân tại O, do đó CA=OA2+OC2 (Định lí Pythagore) hay CA=12+12=2dm.

Xét 2 tam giác OBM và OCM có

OB=OC (cùng bằng bán kính (O))

OM chung

BMO^=MCO^=90

Suy ra ΔOBM=ΔOCM (cạnh huyền – cạnh góc vuông), do đó BM=CM=BC2.

Ta có ΔOAC vuông cân nên OCA^=45. Ta lại có OCM^=OCA^ACB^=4515=30

Mặt khác, tam giác OCM vuông tại M nên CM=OC.cosOCM^=1.cos30=32dm.

Vậy BC=2CM=2.32=3dm.