Đề bài
Cho tam giác OAB vuông cân, với OA=OB=a. Hãy xác định độ dài của các vectơ sau −−→OA+−−→OB,−−→OA−−−→OB,−−→OA+2−−→OB,2−−→OA−3−−→OB.
- Gọi D là điểm đối xứng với O qua B, F là điểm đối xứng với B qua D và G là điểm đối xứng với O qua A.
- Vẽ hình vuông OACB và hình chữ nhật OAED
Lời giải chi tiết

+) Theo quy tắc hình bình hành, −−→OA+−−→OB=−−→OC với C là đỉnh thứ tư của hình bình hành OACB
Ta có: tứ giác OACB là hình bình hành
mặt khác ΔOAB vuông cân tại A
nên tứ giác OACB là hình bình hành
⇒ ∣∣∣−−→OC∣∣∣=OC=√OA2+OB2=√a2+a2=a√2
+) Ta có: −−→OA−−−→OB=−−→BA
Xét ΔOAB vuông cân tại O có:
⇒ ∣∣∣−−→AB∣∣∣=AB=√OA2+OB2=√a2+a2=a√2
+) Gọi điểm D là điểm đối xứng với O qua B
⇒ 2−−→OB=−−→OD và OD=2a.
Theo quy tắc hình bình hành, ta có: −−→OA+2−−→OB=−−→OA+−−→OD=−−→OE với E là điểm thứ tư của hình bình hành OAED
Ta có: tứ giác OAED là hình bình hành
Mặt khác ˆDOA=90∘
Nên tứ giác OAED là hình chữ nhật
Xét hình chữ nhật OAED có:
⇒ ∣∣∣−−→OE∣∣∣=OE=√OA2+OD2=√a2+(2a)2=a√5
+) Lấy điểm F đối xứng với B qua D và G đối xứng với O qua A
⇒ 2−−→OA=−−→OG, 3−−→OB=−−→OF, OG=2a,OF=3a
Ta có: 2−−→OA−3−−→OB=−−→OG−−−→OF=−−→FG
Xét ΔOFG vuông tại O có:
⇒ ∣∣∣−−→FG∣∣∣=FG=√OF2+OG2=√(3a)2+(2a)2=a√13