Đề bài
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm không thẳng hàng A(-4; 1), B(2;4), C(2; -2).
a) Giải tam giác ABC.
b) Tìm tọa độ trực tâm H của tam giác ABC.
a) Độ dài vectơ −−→AB(x;y) là:
∣∣∣−−→AB∣∣∣=√x2+y2.
b) Chỉ ra −−→AH.−−→BC=→0 và −−→BH.−−→CA=→0 từ đó tìm tọa độ của H.
Lời giải chi tiết
a) Ta có:
⎧⎪
⎪
⎪
⎪
⎪⎨⎪
⎪
⎪
⎪
⎪⎩−−→AB=(2−(−4);4−1)=(6;3)−−→BC=(2−2;−2−4)=(0;−6)−−→AC=(2−(−4);−2−1)=(6;−3)
⇒⎧⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪⎨⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪
⎪⎩AB=∣∣∣−−→AB∣∣∣=√62+32=3√5BC=∣∣∣−−→BC∣∣∣=√02+(−6)2=6AC=∣∣∣−−→CA∣∣∣=√62+(−3)2=3√5.
Áp dụng định lí cosin cho tam giác ABC, ta có:
cosˆA=b2+c2−a22bc=(3√5)2+(3√5)2−(6)22.3√5.3√5=35
⇒ˆA≈53,13o.
cosˆB=a2+c2−b22ac=(6)2+(3√5)2−(3√5)22.6.3√5=√55
⇒ˆB≈63,435o.
⇒ˆC≈63,435o.
Vậy tam giác ABC có: a=6, b=3√5, c=3√5, ˆA≈53,13o, ˆB=ˆC≈63,435o.
b) Gọi H có tọa độ (x; y).
⇒⎧⎨⎩−−→AH=(x−(−4);y−1)=(x+4;y−1)−−→BH=(x−2;y−4)
Lại có: H là trực tâm tam giác ABC
⇒AH⊥BC và BH⊥AC
⇒(−−→AH,−−→BC)=90o⇔cos(−−→AH,−−→BC)=0 và (−−→BH,−−→AC)=90o⇔cos(−−→BH,−−→AC)=0.
Do đó −−→AH.−−→BC=→0 và −−→BH.−−→AC=→0.
Mà: −−→BC=(0;−6)
⇒(x+4).0+(y−1).(−6)=0
⇔−6.(y−1)=0⇔y=1.
Và −−→AC=(6;−3)
⇒(x−2).6+(y−4).(−3)=0
⇔6x−12+(−3).(−3)=0
⇔6x−3=0
⇔x=12.
Vậy H có tọa độ (12;1).