Đề bài
Cho ba vectơ →a,→b,→u với |→a|=|→b|=1 và →a⊥→b. Xét một hệ trục Oxy với các vectơ đơn vị →i=→a,→j=→b. Chứng minh rằng:
a) Vectơ →u có tọa độ là (→u.→a;→u.→b).
b) →u=(→u.→a).→a+(→u.→b).→b.
a) Trên hệ trục Oxy mới, xác định hoành độ, tung độ của vectơ →u.
→u.→a=|→u|.|→a|.cos(→u.→a).
b) Vectơ →u có tọa độ (x;y) trong hệ trục Oxy với các vectơ đơn vị →i;→j thì →u=x.→i+y.→j.
Lời giải chi tiết

a) Trên mặt phẳng tọa độ, lấy các điểm A, B, C sao cho −−→OA=→a, −−→OB=→b, −−→OC=→u.
Trên hệ trục Oxy với các vectơ đơn vị →i=→a, →j=→b, lấy M, N là hình chiếu của C trên Ox, Oy.
Gọi tọa độ của →u là (x;y). Đặt α=(→u,→a).
+) Nếu 0o<α<90o:
x=OM=|→u|.cosα=|→u|.cosα.|→a|=→u.→a.

+) Nếu 90o<α<180o:
x=−OM=−|→u|.cos(180o−α)
=|→u|.cosα=→u.→a.

Như vậy ta luôn có: x=→u.→a.
Chứng minh tương tự, ta có: y=→u.→b.
Vậy vectơ →u có tọa độ là (→u.→a;→u.→b).
b) Trong hệ trục Oxy với các vectơ vectơ đơn vị →i=→a, →j=→b, vectơ →u có tọa độ là (→u.→a;→u.→b).
⇒→u=(→u.→a).→i+(→u.→b).→j
⇔→u=(→u.→a).→a+(→u.→b).→b.