Giải bài 4.38 trang 72

Cho ba vectơ a, b, u với |a|=1, |b|=1 và a vuông góc với b. Xét một hệ trục Oxy với các vectơ đơn vị i=a,j=b. Chứng minh rằng: a) Vectơ u có tọa độ là (u.a; u.b) b) u= (u.a).a +(u.b).b

Đề bài

Cho ba vectơ a,b,u với |a|=|b|=1ab. Xét một hệ trục Oxy với các vectơ đơn vị i=a,j=b. Chứng minh rằng:

a) Vectơ u có tọa độ là (u.a;u.b).

b) u=(u.a).a+(u.b).b.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) Trên hệ trục Oxy mới, xác định hoành độ, tung độ của vectơ u.

u.a=|u|.|a|.cos(u.a).

b) Vectơ u có tọa độ (x;y) trong hệ trục Oxy với các vectơ đơn vị i;j thì u=x.i+y.j.

Lời giải chi tiết

a) Trên mặt phẳng tọa độ, lấy các điểm A, B, C sao cho OA=a, OB=b, OC=u.

Trên hệ trục Oxy với các vectơ đơn vị i=a, j=b, lấy M, N là hình chiếu của C trên Ox, Oy.

Gọi tọa độ của u(x;y). Đặt α=(u,a).

+) Nếu 0o<α<90o:

x=OM=|u|.cosα=|u|.cosα.|a|=u.a.

 

+) Nếu 90o<α<180o:

x=OM=|u|.cos(180oα)

=|u|.cosα=u.a.

 

Như vậy ta luôn có: x=u.a.

Chứng minh tương tự, ta có: y=u.b.

Vậy vectơ u có tọa độ là (u.a;u.b).

b) Trong hệ trục Oxy với các vectơ vectơ đơn vị i=a, j=b, vectơ u có tọa độ là (u.a;u.b).

u=(u.a).i+(u.b).j

u=(u.a).a+(u.b).b.