Giải bài 4 trang 19
Đề bài
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường tròn và đường thẳng
a) Tìm ảnh của (C) và qua phép đối xứng trục Ox.
b) Tìm ảnh của (C) và qua phép đối xứng trục Oy.
c) Tìm ảnh của (C) và qua phép đối xứng trục
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Nếu thì biểu thức tọa độ
Nếu thì biểu thức tọa độ
Lời giải chi tiết
Đường tròn (C) có tâm I(3; 4), bán kính R = 5.
a)

+ Gọi là ảnh của (C) qua , khi đó (C1) có tâm I1 là ảnh của I(3; 4) và bán kính
Ta có
Suy ra Ox là đường trung trực của đoạn
Do đó hai điểm I(3; 4) và I1 có cùng hoành độ và có tung độ đối nhau.
Vì vậy tọa độ
Vậy ảnh của đường tròn (C) qua ĐOx là đường tròn (C1) có phương trình là:
+ Trục
Với y = 0, ta có
Suy ra giao điểm của ∆ và trục Ox là điểm
Khi đó
Chọn
Gọi M1 và ∆1 theo thứ tự là ảnh của M và qua
Ta thấy Ox là đường trung trực của đoạn MM1.
Do đó hai điểm M(1; –2) và M1 có cùng hoành độ và có tung độ đối nhau.
Vì vậy tọa độ
Ta có
Đường thẳng có vectơ chỉ phương
Suy ra có vectơ pháp tuyến
Vậy đường thẳng đi qua P(–2; 0) và có vectơ pháp tuyến nên có phương trình là:
b)

+ Gọi là ảnh của (C) qua , khi đó có tâm là ảnh của qua và bán kính
Ta có
Suy ra Oy là đường trung trực của đoạn
Do đó hai điểm I(3; 4) và có cùng tung độ và có hoành độ đối nhau.
Vì vậy tọa độ
Vậy ảnh của đường tròn (C) qua là đường tròn có phương trình là:
+ Trục
Với x = 0, ta có
Suy ra giao điểm của và trục Oy là điểm
Khi đó
Chọn
Gọi và theo thứ tự là ảnh của M và qua
Ta thấy Oy là đường trung trực của đoạn
Do đó hai điểm M(1; –2) và M2 có cùng tung độ và có hoành độ đối nhau.
Vì vậy tọa độ
Ta có
Đường thẳng ∆2 có vectơ chỉ phương
Suy ra ∆2 có vectơ pháp tuyến
Vậy đường thẳng đi qua và có vectơ pháp tuyến nên có phương trình là:
c)

+ Gọi là ảnh của (C) qua , khi đó có tâm là ảnh của I(3; 4) qua Đd và bán kính
Ta có
Suy ra d là đường trung trực của đoạn II3 nên II3 ⊥ d tại trung điểm của II3.
Mà đường thẳng có vectơ pháp tuyến
Suy ra đường thẳng II3 có vectơ chỉ phương
Do đó đường thẳng II3 có vectơ pháp tuyến
Vì vậy đường thẳng II3 đi qua điểm I(3; 4) và nhận làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là:
Gọi H là giao điểm của và đường thẳng d.
Suy ra tọa độ H thỏa mãn hệ phương trình
Do đó tọa độ
Ta có H là trung điểm
Suy ra
Do đó tọa độ
Vậy ảnh của đường tròn (C) qua là đường tròn có phương trình là:
+ Gọi R là giao điểm của và d.
Suy ra tọa độ R thỏa mãn hệ phương trình:
Do đó tọa độ R(1; –2).
Khi đó
Chọn
Gọi N’ và theo thứ tự là ảnh của N và qua .
Ta thấy d là đường trung trực của đoạn NN’.
Mà đường thẳng có vectơ pháp tuyến
Suy ra đường thẳng NN’ có vectơ chỉ phương
Do đó đường thẳng NN’ có vectơ pháp tuyến
Vì vậy đường thẳng NN’ đi qua N(–2; 0) và nhận làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là:
Gọi K là giao điểm của NN’ và đường thẳng d.
Suy ra tọa độ K thỏa mãn hệ phương trình:
Do đó tọa độ
Ta có K là trung điểm NN’.
Suy ra
Do đó tọa độ N’(3; –5).
Với R(1; –2), ta có
Đường thẳng có vectơ chỉ phương
Suy ra có vectơ pháp tuyến
Vậy đường thẳng đi qua N’(3; –5) và nhận làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là:
