Giải bài 41 trang 121
Cho hai đường tròn (O; R) và (O; 2R). Một dây cung AB của đường tròn (O; 2R) tiếp xúc với đường tròn (O; R) tại M. Kẻ tiếp tuyến thứ hai AN của đường tròn (O; R). Gọi S1 là diện tích của hình tạo bởi cung ACB và dây AB của đường tròn (O; 2R), S2 là diện tích của hình tạo bởi hai tiếp tuyến AM, AN và
Đề bài
Cho hai đường tròn (O; R) và (O; 2R). Một dây cung AB của đường tròn (O; 2R) tiếp xúc với đường tròn (O; R) tại M. Kẻ tiếp tuyến thứ hai AN của đường tròn (O; R). Gọi S1 là diện tích của hình tạo bởi cung ACB và dây AB của đường tròn (O; 2R), S2 là diện tích của hình tạo bởi hai tiếp tuyến AM, AN và cung nhỏ MN của đường tròn (O; R) và S3 là diện tích của hình tròn (O; R) (Hình 45). Chứng minh S1 + S2 = S3.

Phương pháp giải - Xem chi tiết
Bước 1: Tính AM và góc AOM.
Bước 2: Tính AB và góc AOB (dựa vào ).
Bước 3: Tính góc MON.
Bước 4: Tính S1 = diện tích quạt tròn AOB – diện tích tam giác OAB.
Bước 5: Tính S2 = diện tích tam giác OAM + diện tích tam giác - diện tích quạt tròn OMN.
Bước 5: Tính S1 + S2 rồi so sánh với S3.
Lời giải chi tiết
Vì AB tiếp xúc với (O;R) tại M nên AB là tiếp tuyến của (O;R), do đó tại M hay .
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác AMO vuông tại M có
Ta lại có suy ra .
Xét tam giác OAM và tam giác OBM có:
;
OM chung;
Suy ra (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Do đó và
Suy ra và .
Do AM, AN là 2 tiếp tuyến của (O;R) nên hay .
Xét tam giác OMA và tam giác ONA có:
OA chung;
;
(tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau)
Suy ra (c.c.c), nên
Ta có: S1 = diện tích quạt tròn AOB – diện tích
Hay
S2 = diện tích + diện tích tam giác - diện tích quạt tròn OMN
Hay S2 = 2. diện tích - diện tích quạt tròn OMN
Do đó
S3 = diện tích hình tròn (O;R)
Ta có (đpcm)
