Giải bài 53 trang 67

Cho mặt cầu (S)(S)\left( S \right) có tâm O(0;0;0)O(0;0;0)O\left( {0;0;0} \right) và bán kính 2. a) Lập phương trình mặt cầu (S)(S)\left( S \right). b) Lấy các điểm A(1;0;−1)A(1;0;−1)A\left( {1;0; - 1} \right) và B(1;1;0)B(1;1;0)B\left( {1;1;0} \right). Lập phương trình đường thẳng ABABAB. Tìm toạ đ

Đề bài

Cho mặt cầu (S) có tâm O(0;0;0) và bán kính 2.

a) Lập phương trình mặt cầu (S).

b) Lấy các điểm A(1;0;1)B(1;1;0). Lập phương trình đường thẳng AB. Tìm toạ độ các điểm CD là giao điểm của đường thẳng AB và mặt cầu (S).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

‒ Phương trình của mặt cầu tâm I(a;b;c) bán kính R là: (xa)2+(yb)2+(zc)2=R2.

‒ Phương trình tham số của đường thẳng Δ đi qua M0(x0;y0;z0) và có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) là: {x=x0+aty=y0+btz=z0+ct.

Lời giải chi tiết

a) Phương trình của mặt cầu tâm O(0;0;0) và bán kính 2 là:

x2+y2+z2=22 hay x2+y2+z2=4.

b) Ta có AB=(0;1;1) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.

Đường thẳng đi qua điểm A(1;0;1) và nhận AB=(0;1;1) làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là: {x=1y=tz=1+t.

Điểm C là giao điểm của đường thẳng AB và mặt cầu nên điểm C nằm trên đường thẳng AB. Vậy điểm C có toạ độ là: C(1;t;1+t)

Điểm C nằm trên mặt cầu nên ta có: 12+t2+(1+t)2=4 hay 2t22t2=0.

Suy ra t=1+52 hoặc t=152.

Vậy toạ độ giao điểm của đường thẳng AB và mặt cầu là: C(1;1+52;1+52)D(1;152;152).