Đề bài
Tìm tiệm cận đứng, tiệm cận xiên của đồ thị mỗi hàm số sau:
a) y=5x−2+1x+3;
b) y=−7x+x−1x2;
c) y=x2+2x−x+2;
d) y=2x2+9xx+1;
‒ Tìm tiệm cận đứng: Tính limx→x−0f(x) hoặc limx→x+0f(x), nếu một trong các giới hạn sau thoả mãn:
limx→x−0f(x)=+∞;limx→x−0f(x)=−∞;limx→x+0f(x)=+∞;limx→x+0f(x)=−∞
thì đường thẳng x=x0 là đường tiệm cận đứng.
‒ Tìm tiệm cận xiên y=ax+b(a≠0):
a=limx→+∞f(x)x và b=limx→+∞[f(x)−ax] hoặc
a=limx→−∞f(x)x và b=limx→−∞[f(x)−ax]
Lời giải chi tiết
a) y=5x−2+1x+3=5x2+13x−5x+3
Hàm số có tập xác định là R∖{−3}.
Ta có:
• limx→−3−f(x)=limx→−3−5x2+13x−5x+3=−∞;limx→−3+f(x)=limx→−3+5x2+13x−5x+3=+∞
Vậy x=−3 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
• a=limx→+∞f(x)x=limx→+∞5x2+13x−5x(x+3)=5 và
b=limx→+∞[f(x)−5x]=limx→+∞[5x2+13x−5x+3−5x]=limx→+∞−2x−5x+3=−2
Vậy đường thẳng y=5x−2 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.
b) y=−7x+x−1x2=−7x3+x−1x2
Hàm số có tập xác định là R∖{0}.
Ta có:
• limx→0−f(x)=limx→0−−7x3+x−1x2=−∞;limx→0+f(x)=limx→0+−7x3+x−1x2=−∞
Vậy x=0 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
• a=limx→+∞f(x)x=limx→+∞−7x3+x−1x3=−7 và
b=limx→+∞[f(x)+7x]=limx→+∞[−7x3+x−1x2+7x]=limx→+∞x−1x2=0
Vậy đường thẳng y=−7x là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.
c) Hàm số có tập xác định là R∖{2}.
Ta có:
• limx→2−f(x)=limx→2−x2+2x−x+2=+∞;limx→2+f(x)=limx→2+x2+2x−x+2=−∞
Vậy x=2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
• a=limx→+∞f(x)x=limx→+∞x2+2xx(−x+2)=−1 và
b=limx→+∞[f(x)+x]=limx→+∞[x2+2x−x+2+x]=limx→+∞4x−x+2=−4
Vậy đường thẳng y=−x−4 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.
d) Hàm số có tập xác định là R∖{−1}.
Ta có:
• limx→−1−f(x)=limx→−1−2x2+9xx+1=+∞;limx→−1+f(x)=limx→−1+2x2+9xx+1=−∞
Vậy x=−1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
• a=limx→+∞f(x)x=limx→+∞2x2+9xx(x+1)=2 và
b=limx→+∞[f(x)−2x]=limx→+∞[2x2+9xx+1−2x]=limx→+∞7xx+1=7
Vậy đường thẳng y=2x+7 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.