Đề bài
Tìm tiệm cận đứng, tiệm cận ngang, tiệm cận xiên (nếu có) của đồ thị mỗi hàm số sau:
a) y=3x+5x2−4;
b) y=−x2−14x2+9;
c) y=3x2+x1−x.
‒ Tìm tiệm cận đứng: Tính limx→x−0f(x) hoặc limx→x+0f(x), nếu một trong các giới hạn sau thoả mãn:
limx→x−0f(x)=+∞;limx→x−0f(x)=−∞;limx→x+0f(x)=+∞;limx→x+0f(x)=−∞
thì đường thẳng x=x0 là đường tiệm cận đứng.
‒ Tìm tiệm cận ngang: Nếu limx→+∞f(x)=y0 hoặc limx→−∞f(x)=y0 thì đường thẳng y=y0 là đường tiệm cận ngang.
‒ Tìm tiệm cận xiên y=ax+b(a≠0):
a=limx→+∞f(x)x và b=limx→+∞[f(x)−ax] hoặc
a=limx→−∞f(x)x và b=limx→−∞[f(x)−ax]
Lời giải chi tiết
a) Hàm số có tập xác định là R∖{−2;2}.
Ta có:
• limx→−2−f(x)=limx→−2−3x+5x2−4=−∞;limx→−2+f(x)=limx→−2+3x+5x2−4=+∞
limx→2−f(x)=limx→2−3x+5x2−4=−∞;limx→2+f(x)=limx→2+3x+5x2−4=+∞
Vậy x=−2 và x=2 là các tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
• limx→+∞f(x)=limx→+∞3x+5x2−4=0;limx→−∞f(x)=limx→−∞3x+5x2−4=0
Vậy y=0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
b) Hàm số có tập xác định là R. Vậy hàm số không có tiệm cận đứng.
• limx→+∞f(x)=limx→+∞−x2−14x2+9=−14;limx→−∞f(x)=limx→−∞−x2−14x2+9=−14
Vậy y=−14 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
c) Hàm số có tập xác định là R∖{1}.
Ta có:
• limx→1−f(x)=limx→1−3x2+x1−x=+∞;limx→1+f(x)=limx→1+3x2+x1−x=−∞
Vậy x=1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
• limx→+∞f(x)=limx→+∞3x2+x1−x=−∞;limx→−∞f(x)=limx→−∞3x2+x1−x=+∞
Vậy hàm số không có tiệm cận ngang.
• a=limx→+∞f(x)x=limx→+∞3x2+xx(1−x)=−3 và
b=limx→+∞[f(x)+3x]=limx→+∞[3x2+x1−x+3x]=limx→+∞4x1−x=−4
Vậy đường thẳng y=−3x−4 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.