Giải bài 67 trang 69

Cho bốn điểm A(0;1;1),B(−1;0;3),C(0;0;2)A(0;1;1),B(−1;0;3),C(0;0;2)A\left( {0;1;1} \right),B\left( { - 1;0;3} \right),C\left( {0;0;2} \right) và D(1;1;−2)D(1;1;−2)D\left( {1;1; - 2} \right). a) Tìm toạ độ của các vectơ −−→AB,−−→AC,[−−→AB,−−→AC]AB→,AC→,[AB→,AC→]\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {

Đề bài

Cho bốn điểm A(0;1;1),B(1;0;3),C(0;0;2)D(1;1;2).

a) Tìm toạ độ của các vectơ AB,AC,[AB,AC].

b) Lập phương trình tham số của các đường thẳng ABAC.

c) Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng (ABC).

d) Chứng minh rằng bốn điểm A,B,C,D không đồng phẳng.

e) Tính khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (ABC).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

‒ Sử dụng toạ độ của vectơ AB=(xBxA;yByA;zBzA).

‒ Sử dụng công thức tính tích có hướng của hai vectơ u=(x1;y1;z1)v=(x2;y2;z2):

[u,v]=(y1z2y2z1;z1x2z2x1;x1y2x2y1).

‒ Phương trình tham số của đường thẳng Δ đi qua M0(x0;y0;z0) và có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) là: {x=x0+aty=y0+btz=z0+ct.

‒ Phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm I(x0;y0;z0) và nhận n=(A;B;C) làm vectơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là: Ax+By+Cz+D=0 với D=Ax0By0Cz0.

‒ Để chứng minh rằng bốn điểm A,B,C,D không đồng phẳng, ta chứng minh điểm D không nằm trên mặt phẳng (ABC).

‒ Khoảng cách từ điểm M0(x0;y0;z0) đến mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0:

d(M0;(P))=|Ax0+By0+Cz0+D|A2+B2+C2.

Lời giải chi tiết

a) AB=(10;01;31)=(1;1;2),AC=(00;01;21)=(0;1;1)

[AB,AC]=(1.12.(1);2.0(1).1;(1).(1)0.(1))=(1;1;1).

b) Đường thẳng AB đi qua điểm A(0;1;1) và nhận AB=(1;1;2) làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là: {x=ty=1tz=1+2t.

Đường thẳng AC đi qua điểm A(0;1;1) và nhận AC=(0;1;1) làm vectơ chỉ phương có phương trình tham số là: {x=0y=1tz=1+t.

c) Phương trình mặt phẳng (ABC) đi qua điểm A(0;1;1) và nhận [AB,AC]=(1;1;1) làm vectơ pháp tuyến là:

1(x0)+1(y1)+1(z1)=0x+y+z2=0.

d) Ta có: 1+1+(2)2=20 nên điểm D không nằm trên mặt phẳng (ABC).

Vậy bốn điểm A,B,C,D không đồng phẳng.

e) Khoảng cách từ điểm D đến mặt phẳng (ABC) bằng:

d(D;(ABC))=|1+1+(2)2|12+12+12=233.