Giải bài 7 trang 36

Cho a, b, c là độ dài 3 cạnh của một tam giác. Chứng minh: a) a2+b2+c2<2(ab+bc+ca)a2+b2+c2<2(ab+bc+ca){a^2} + {b^2} + {c^2} < 2\left( {ab + bc + ca} \right) b) 1a+b−c+1b+c−a+1c+a−b≥1a+1b+1c1a+b−c+1b+c−a+1c+a−b≥1a+1b+1c\frac{1}{{a + b - c}} + \frac{1}{{b + c - a}} + \frac{1}{{c + a - b}} \ge \frac{1}

Đề bài

Cho a, b, c là độ dài 3 cạnh của một tam giác. Chứng minh:

a) a2+b2+c2<2(ab+bc+ca)

b) 1a+bc+1b+ca+1c+ab1a+1b+1c

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a)    Sử dụng tính chất: Trong một tam giác, tổng độ dài 2 cạnh bất kì luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại.

Suy ra a2<a(b+c),b2<b(a+c),c2<c(a+b)

Cộng vế với vế ta được điêu cần chứng minh.

b)   Chứng minh 1a+1b4ab

(xét hiệu 1a+1b4a+b)

Suy ra 1a+bc+1b+ca2b1b+ca+1c+ab2c  và 1a+bc+1c+ab2a

Do đó 1a+bc+1b+ca+1c+ab1a+1b+1c.

Lời giải chi tiết

a)   Do a,b,clà độ dài 3 cạnh của 1 tam giác nên a>0,b>0,c>0,a+b>c,b+c>a,a+c>b.

Suy ra a2<a(b+c),b2<b(a+c),c2<c(a+b)

Do đó a2+b2+c2<a(b+c)+b(a+c)+c(a+b)

Hay a2+b2+c2<2(ab+bc+ca)

b)  Chứng minh 1a+1b4ab

Xét hiệu

1a+1b4a+b=b(a+b)+a(a+b)4abab(a+b)

=a2+b22abab(a+b)=(ab)2ab(a+b)

Với a,b dương, ta có (ab)20,ab0,(a+b)0 suy ra (ab)2ab(a+b)0  hay 1a+1b4a+b

Vậy 1a+1b4a+b     

Theo kết quả trên, ta có: 1a+bc+1b+ca4(a+bc)+(b+ca)

hay 1a+bc+1b+ca2b

Chứng minh tương tự, ta được 1b+ca+1c+ab2c  và 1a+bc+1c+ab2a

Do đó 1a+bc+1b+ca+1c+ab1a+1b+1c.