Giải bài 9 trang 32

Cho hàm số y=x2+2x−2x−1y=x2+2x−2x−1y = \frac{{{x^2} + 2{\rm{x}} - 2}}{{{\rm{x}} - 1}} a) Tìm toạ độ giao điểm III của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số. b) Với ttt tuỳ ý (t≠0)(t≠0)\left( {t \ne 0} \right), gọi MMM và M′M′M' lần lượt là hai điểm trên đồ thị hàm số có hoành độ lần lượt là xM=xI−txM

Đề bài

Cho hàm số y=x2+2x2x1

a) Tìm toạ độ giao điểm I của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số.

b) Với t tuỳ ý (t0), gọi MM lần lượt là hai điểm trên đồ thị hàm số có hoành độ lần lượt là xM=xItxM=xI+t. So sánh các tung độ yMyM.

Từ đó, suy ra rằng hai điểm MM đối xứng với nhau qua I.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

‒ Tìm tiệm cận đứng: Tính limxx0f(x) hoặc limxx0+f(x), nếu một trong các giới hạn sau thoả mãn:

limxx0f(x)=+;limxx0f(x)=;limxx0+f(x)=+;limxx0+f(x)=

thì đường thẳng x=x0 là đường tiệm cận đứng.

‒ Tìm tiệm cận xiên y=ax+b(a0):

a=limx+f(x)xb=limx+[f(x)ax] hoặc

a=limxf(x)xb=limx[f(x)ax]

‒ Để chứng minh rằng hai điểm MM đối xứng với nhau qua I, ta chứng minh I là trung điểm của MM.

Lời giải chi tiết

a) Tập xác định: D=R{1}.

Ta có:

limx1f(x)=limx1(x2+2x2x1)=;limx1+f(x)=limx1+(x2+2x2x1)=+

Vậy x=1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.

a=limx+f(x)x=limx+x2+2x2x(x1)=1

b=limx+[f(x)x]=limx+[x2+2x2x1x]=limx+3x2x1=3

Vậy đường thẳng y=x+3 là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho.

Vậy I(1;4) là giao điểm của hai đường tiệm cận của đồ thị hàm số.

b) Ta có: xM=xIt=1tyM=xM2+2xM2xM1=(1t)2+2(1t)2(1t)1=t2+4t1t

xM=xI+t=1+tyM=xM2+2xM2xM1=(1+t)2+2(1+t)2(1+t)1=t2+4t+1t

Vì:

xM+xM=(xIt)+(xI+t)=2xI;yM+yM=t2+4t1t+t2+4t+1t=(t2+4t1)+(t2+4t+1)t=8=2yI

nên I là trung điểm của MM.

Vậy hai điểm MM đối xứng với nhau qua I.