Giải bài tập 1.10 trang 19

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) (y = - {x^2} + 4x + 3); b) (y = {x^3} - 2{x^2} + 1) trên (left[ {0; + infty } right)); c) (y = frac{{{x^2} - 2x + 3}}{{x - 1}}) trên (left( {1; + infty } right)); d) (y = sqrt {4x - 2{x^2}} ).

Đề bài

Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau:

a) y=x2+4x+3;

b) y=x32x2+1 trên [0;+);

c) y=x22x+3x1 trên (1;+);

d) y=4x2x2.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng kiến thức về cách tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên một đoạn để tính: Giả sử y=f(x) là hàm số liên tục trên [a;b] và có đạo hàm trên (a; b), có thể trừ ra tại một số hữu hạn điểm mà tại đó hàm số không có đạo hàm. Giả sử chỉ có hữu hạn điểm trong đoạn [a;b] mà đạo hàm f(x)=0.

Các bước tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [a;b]:

1. Tìm các điểm x1,x2,...xn(a;b), tại đó f(x)=0 hoặc không tồn tại.

2. Tính f(x1);f(x2);...;f(xn), f(a) và f(b).

3. Tìm số lớn nhất M và số nhỏ nhất m trong các số trên. Ta có:

M=max[a;b]f(x),m=min[a;b]f(x).

Lời giải chi tiết

a) Ta có: y=x2+4x+3, khi đó y=2x+4=0x=2.

Do đó, maxf(x)=f(2)=7, hàm số không có giá trị nhỏ nhất.

b) GTLN, GTNN của y=x32x2+1 trên [0;+).

Ta có: y=3x24x, y=0[x=0(tm)x=43(tm)

Bảng biến thiên:

Do đó, min[0;+)y=y(43)=527, hàm số không có giá trị lớn nhất.

c) Ta có: y=(2x2)(x1)(x22x+3)(x1)2=x22x1(x1)2.

y=0x=1+2 (do x(1;+)).

Do đó, min(1;+)y=y(1+2)=22, hàm số không có giá trị lớn nhất trên (1;+).

d) Tập xác định của hàm số là: D=[0;2].

y=(4x2x2)24x2x2=44x24x2x2=2(1x)4x2x2.

y=0x=1 (tm).

y(0)=0, y(1)=2, y(2)=0.

Do đó, max[0;2]y=y(1)=2, min[0;2]y=y(0)=y(2)=0.