Giải bài tập 1.14 trang 18

Xác định aaa và bbb để đồ thị của hàm số y=ax+by=ax+by = ax + b đi qua hai điểm AAA và BBB trong mỗi trường hợp sau: a) A(3;−2)A(3;−2)A\left( {3; - 2} \right) và B(−3;1)B(−3;1)B\left( { - 3;1} \right) b) A(0;2)A(0;2)A\left( {0;2} \right) và B(√3;2)B(3;2)B\left( {\sqrt 3 ;2} \right)

Đề bài

Xác định ab để đồ thị của hàm số y=ax+b đi qua hai điểm AB trong mỗi trường hợp sau:

a) A(3;2)B(3;1)

b) A(0;2)B(3;2)

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Lập phương trình đi qua từng điểm;

+ Suy ra được hệ phương trình;

+ Áp dụng cách giải hệ phương trình để tìm giá trị của ab.

Lời giải chi tiết

a) Do đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm A(3;2), ta có: 3a+b=2.

Do đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm B(3;1), ta có: 3a+b=1

Ta có hệ phương trình: {3a+b=23a+b=1.

Do hệ số của a trong hai phương trình đối nhau nên cộng từng vế hai phương trình của hệ, ta được:

(3a+b)+(3a+b)=2+13a+b3a+b=12b=1b=12.

Thay b=12 vào phương trình 3a+b=2, ta có:

3a+12=23a=32a=12

Vậy a=12,b=12 thì đồ thị hàm số y=ax+b đi qua hai điểm A,B đã cho.

b) Do đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm A(0;2), ta có: b=2.

Do đồ thị hàm số y=ax+b đi qua điểm B(3;2), ta có: 3a+b=2

Thay b=2 vào phương trình 3a+b=2, ta có:

3a+2=23a=0a=0.

Vậy a=0,b=2 thì đồ thị hàm số y=ax+b đi qua hai điểm A,B đã cho.