Đề bài
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau đây:
a) y=x2+2x+2x+1
b) y=x2−2x−3x−2
c)y=−x+1+1x+1
d)y=2x2−x+11−x
- Tìm tập xác định của hàm số
- Xét sự biến thiên của hàm số
- Vẽ đồ thị hàm số
Lời giải chi tiết
a)
- Tập xác định: D = R \ {-1}.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
limx→−1+y=limx→−1+(x2+2x+2x+1)=limx→−1+((x+1)2+1x+1)=limx→−1+[x+1+1x+1]=∞
limx→−1−y=limx→−1−(x2+2x+2x+1)=limx→−1−[x+1+1x+1]=∞
Suy ra x = -1 là tiệm cận đứng của hàm số
limx→∞y=limx→∞(x2+2x+2x+1)=limx→∞(x+1)+0=∞
limx→−∞y=limx→−∞(x2+2x+2x+1)=limx→−∞(x+1)+0=−∞
Suy ra hàm số không có tiệm cận ngang
x2+2x+2x+1=x+1+1x+1
Khi x→±∞,1x+1→0 nên y=x+1 là tiệm cận xiên của hàm số
Ta có: y′=(2x+2)(x+1)−(x2+2x+2)(x+1)2=x2+2x(x+1)2
y′=0↔x2+2x↔x(x+2)=0↔x=0,x=−2
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số đồng biến trên các khoảng (−∞,-2) và (-1,0), đồng biến trên khoảng (-2,-1) và (-1,0).
Cực trị: Hàm số đạt cực tiểu tại x=0,yCT=2
Hàm số đạt cực đại tại x=−2,yCD=−2
- Vẽ đồ thị:
Tiệm cận đứng x=−1, tiệm cận xiên y=x+1
Giao điểm với trục Oy là (0,2)

b)
- Tập xác định: D = R \ {2}.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
limx→2+y=limx→2+(x2−2x−3x−2)=limx→2+((x−3)(x+1)x−2)=−∞
limx→2−y=limx→2−(x2−2x−3x−2)=limx→2−((x−3)(x+1)x−2)=∞
Suy ra x = 2 là tiệm cận đứng của hàm số
limx→∞y=limx→∞(x2−2x−3x−2)=limx→∞((x−3)(x+1)x−2)=∞
limx→−∞y=limx→−∞(x2−2x−3x−2)=limx→−∞((x−3)(x+1)x−2)=−∞
Suy ra hàm số không có tiệm cận ngang
x2−2x−3x−2=x+−3x−2
Khi x→±∞,−3x−2→0 nên y=x là tiệm cận xiên của hàm số
Ta có: y′=(2x−2)(x−2)−(x2−2x−3)(x−2)2=x2−4x+7(x−2)2>0∀x∈D
Vậy hàm số đồng biến trên tập xác định
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số đồng biến trên khoảng (-∞,2) và (2, ∞).
Cực trị: Hàm số không có cực trị
- Vẽ đồ thị:
Tiệm cận đứng x = 2, tiệm cận xiên y = x.
Giao điểm với trục Oy là (0,32)
Giao điểm với trục Ox là (-1,0) và (3,0)

c)
- Tập xác định: D = R \ {-1}.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
limx→−1+y=limx→−1+(−x−1+1x+1)=∞
limx→−1−y=limx→−1−(−x−1+1x+1)=−∞
Suy ra x = -1 là tiệm cận đứng của hàm số
limx→∞y=limx→∞(−x−1+1x+1)=−∞
limx→−∞y=limx→−∞(−x−1+1x+1)=∞
Suy ra hàm số không có tiệm cận ngang
Khi x→±∞,1x+1→0 nên y=−x−1 là tiệm cận xiên của hàm số
Ta có: y′=−1−1(x+1)2<0∀x∈D
Vậy hàm số nghịch biến trên tập xác định
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞,-1).và (-1, ∞).
Cực trị: Hàm số không có cực trị
- Vẽ đồ thị:
Tiệm cận đứng x = -1, tiệm cận xiên y =- x-1.
Đi qua gốc toạ độ O(0,0) và giao với trục hoành tại điểm (-2,0)

d)
- Tập xác định: D = R \ {1}.
- Sự biến thiên:
Giới hạn:
limx→1+y=limx→1+(2x2−x+11−x)=limx→1+((2x+1)(x−1)+21−x)=limx→1+(−2x−1+21−x)=−∞
limx→1−y=limx→1−(2x2−x+11−x)=∞
Suy ra x = -1 là tiệm cận đứng của hàm số
limx→∞y=limx→∞(2x2−x+11−x)=−∞
limx→−∞y=limx→−∞(2x2−x+11−x)=∞
Suy ra hàm số không có tiệm cận ngang
Khi x→±∞,21−x→0 nên y=−2x−1 là tiệm cận xiên của hàm số
Ta có: y′=(4x−1)(1−x)+(2x2−x+1)(1−x)2=−2x2+4x(1−x)2
y′=0⇔−2x2+4x=0⇔x=0,x=2
Bảng biến thiên:

Chiều biến thiên: Hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞,0) và (2, ∞), đồng biến trên khoảng (0,1) và (1,2).
Cực trị: Hàm số đạt cực tiểu tại x=0,yCT=1
Hàm số đạt cực đại tại x=2,yCD=−7
- Vẽ đồ thị:
Tiệm cận đứng x = 1, tiệm cận xiên y =-2x-1.
Giao điểm với trục Oy là (0,1)
