Giải bài tập 1.5 trang 7

Giải các phương trình sau: a. 1x−7+4=x+17−x1x−7+4=x+17−x\frac{1}{{x - 7}} + 4 = \frac{{x + 1}}{{7 - x}}; b. x+1x−1−x−1x+1=3x−2x2−1x+1x−1−x−1x+1=3x−2x2−1\frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{3x - 2}}{{x_{}^2 - 1}}; c. 3(x−2)(x−3)+2(x−2)(x−4)=1(x−3)(x−4)3(x−2)(x−3)+2(x−2)(x−4)=1(x

Đề bài

Giải các phương trình sau:

a. 1x7+4=x+17x;

b. x+1x1x1x+1=3x2x21;

c. 3(x2)(x3)+2(x2)(x4)=1(x3)(x4).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Tìm điều kiện xác định của phương trình.

+ Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi bỏ mẫu.

+ Giải phương trình vừa nhận được.

+ Kiểm tra điều kiện xác định và kết luận nghiệm của phương trình ban đầu.

Lời giải chi tiết

a. 1x7+4=x+17x

Điều kiện xác định của phương trình là x7.

Quy đồng hai vế và bỏ mẫu, ta được:

1x7+4(x7)x7=x+1x71+4x28+x+1=05x26=0x=265

Ta thấy x=265 thỏa mãn điều kiện xác định.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x=265.

b. x+1x1x1x+1=3x2x21

Điều kiện xác định của phương trình là x1x1.

Quy đồng hai vế và bỏ mẫu, ta được:

(x+1)(x+1)x21(x1)(x1)x21=3x2x21x2+2x+1(x22x+1)=3x2x2+2x+1x2+2x13x+2=0x=2

Ta thấy x=2 thỏa mãn điều kiện xác định.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x=2.

c. 3(x2)(x3)+2(x2)(x4)=1(x3)(x4)

Điều kiện xác định của phương trình là x2,x3x4.

Quy đồng hai vế và bỏ mẫu, ta được:

3(x4)(x2)(x3)(x4)+2(x3)(x2)(x3)(x4)=x2(x2)(x3)(x4)3x12+2x6=x25xx=12+624x=10x=52

Ta thấy x=52 thỏa mãn điều kiện xác định.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x=52.