Giải bài tập 13 trang 67
Cho bốn điểm A(−2;6;3)A(−2;6;3)A\left( { - 2;6;3} \right), B(1;0;6)B(1;0;6)B\left( {1;0;6} \right), C(0;2;−1)C(0;2;−1)C\left( {0;2; - 1} \right), D(1;4;0)D(1;4;0)D\left( {1;4;0} \right). a) Viết phương trình mặt phẳng (BCD)(BCD)\left( {BCD} \right). Suy ra ABCDABCDABCD là một tứ diện. b) Tính chiều
Đề bài
Cho bốn điểm , , , .
a) Viết phương trình mặt phẳng . Suy ra là một tứ diện.
b) Tính chiều cao của tứ diện .
c) Viết phương trình mặt phẳng chứa và song song với .
Phương pháp giải - Xem chi tiết
a) Mặt phẳng đi qua ba điểm , , nên sẽ có một cặp vectơ chỉ phương là và . Suy ra một vectơ pháp tuyến của là . Từ đó viết phương trình mặt phẳng .
Để chứng minh là một tứ diện, cần chỉ ra điểm không nằm trên .
b) Chiều cao của tứ diện chính là khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng . Sử dụng công thức tính khoảng cách từ một điểm đến mặt phẳng để tính khoảng cách đó.
c) Mặt phẳng chứa và song song với nên nó sẽ có một cặp vectơ chỉ phương là và . Suy ra một vectơ pháp tuyến của là . Từ đó viết phương trình mặt phẳng .
Lời giải chi tiết

a) Mặt phẳng đi qua ba điểm , , nên sẽ có một cặp vectơ chỉ phương là và . Suy ra một vectơ pháp tuyến của là .
Vậy phương trình mặt phẳng là , hay .
Thay toạ độ điểm vào phương trình mặt phẳng , ta thấy không thoả mãn, do . Vậy điểm không nằm trên , điều đó đồng nghĩa là một tứ diện.
b) Chiều cao của tứ diện chính là khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng , khoảng cách đó bằng
c) Mặt phẳng chứa và song song với nên nó sẽ có một cặp vectơ chỉ phương là và . Suy ra một vectơ pháp tuyến của là . Vậy phương trình mặt phẳng là , hay .
