Giải bài tập 2.40 trang 84

Hình bình hành ABCD có A(1;0;3)A(1;0;3)A(1;0;3), B(2;3;−4)B(2;3;−4)B(2;3; - 4), C(−3;1;2)C(−3;1;2)C( - 3;1;2). Tọa độ điểm DDD là: A. (−4;−2;9)(−4;−2;9)( - 4; - 2;9). B. (2;−4;5)(2;−4;5)(2; - 4;5). C. (−2;4;−5)(−2;4;−5)( - 2;4; - 5). D. (4;2;−9)(4;2;−9)(4;2; - 9).

Đề bài

Hình bình hành ABCD có A(1;0;3), B(2;3;4), C(3;1;2). Tọa độ điểm D là:

A. (4;2;9).

B. (2;4;5).

C. (2;4;5).

D. (4;2;9).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Sử dụng tính chất của hình bình hành: Vectơ AB=DC hoặc AD=BC.

- Tính tọa độ của điểm D bằng cách sử dụng tọa độ các điểm đã cho.

Lời giải chi tiết

- Tính tọa độ vectơ AB:

AB=(21;30;43)=(1;3;7)

 - Tính tọa độ vectơ DC:

DC=(3xD;1yD;2zD)

- Bằng cách áp dụng AB=CD, ta có:

(xD+3,yD1,zD2)=(1,3,7)

- Giải hệ phương trình:

3xD=1xD=4

1yD=3yD=2

2zD=7zD=9

- Tọa độ điểm D(4;2;9).

Chọn A.