Đề bài
Tìm các tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số sau:
a) y=x2+22x−4
b) y=2x2−3x−6x+2
c) y=2x2+9x+112x+5
- Đường thẳng x = a được gọi là một đường tiệm cận đứng (hay tiệm cận đứng) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau thoả mãn: limf(x)=x→a−+∞,limf(x)=x→a++∞,limf(x)=x→a−−∞,limf(x)=x→a+−∞
- Đường thẳng y = ax + b, a ≠ 0, được gọi là đường tiệm cận xiên (hay tiệm cận xiên) của đồ thị hàm số y = f(x) nếu limx→−∞[f(x)−(ax+b)]=0 hoặc limx→+∞[f(x)−(ax+b)]=0
Lời giải chi tiết
a) Xét y=x2+22x−4
Tập xác định: D=R∖{2}
Ta có:
limx→2+y=limx→2+x2+22x−4=+∞. limx→2−y=limx→2−x2+22x−4=−∞.
Ta có:
limx→+∞[y−(12x+1)]=limx→+∞[12x+1+62x−4−(12x+1)]=limx→+∞62x−4=0.
limx→−∞[y−(12x+1)]=limx→−∞[12x+1+62x−4−(12x+1)]=limx→−∞62x−4=0.
Vậy x=2 là tiệm cận đứng, y=12x+1 là tiệm cận xiên của đồ thị.
b) Xét y=2x2−3x−6x+2
Tập xác định: D=R∖{−2}
Ta có:limx→−2+y=limx→−2+2x2−3x−6x+2=+∞; limx→−2−y=limx→−2−2x2−3x−6x+2=−∞
a=limx→−∞yx=limx→−∞2x2−3x−6x2+2x=limx→−∞2−3x−6x21+2x=2
b=limx→−∞(y−ax)=limx→−∞(2x2−3x−6x+2−2x)=limx→−∞−7x−6x+2=−7−6x1+2x=−7
Vậy đường thẳng x = -2 và y = 2x−7 lần lượt là tiệm cận đứng và tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.
c) Xét y=2x2+9x+112x+5
Tập xác định: D=R∖{−52}
Ta có:limx→−52+y=limx→−52+2x2+9x+112x+5=+∞. limx→−52−y=limx→−52−2x2+9x+112x+5=−∞.
y=2x2+9x+112x+5=x+2+12x+5.
Ta có:
limx→+∞[y−(x+2)]=limx→+∞[x+2+12x+5−(x+2)]=limx→+∞12x+5=0.
limx→−∞[y−(x+2)]=limx→−∞[x+2+12x+5−(x+2)]=limx→−∞12x+5=0.
Vậy đồ thị có tiệm cận đứng là x=−52, tiệm cận xiên là y=x+2.