Giải bài tập 2 trang 59

Viết phương trình chính tắc của đường thẳng (b) trong mỗi trường hợp sau: a) Đường thẳng (b) đi qua điểm (Mleft( {1; - 2; - 3} right)) và có vectơ chỉ phương (vec a = left( {5; - 3;2} right)). b) Đường thẳng (b) đi qua hai điểm (Aleft( {4;7;1} right)) và (Bleft( {6;1;5} right)).

Đề bài

Viết phương trình chính tắc của đường thẳng b trong mỗi trường hợp sau:

a) Đường thẳng b đi qua điểm M(1;2;3) và có vectơ chỉ phương a=(5;3;2).

b) Đường thẳng b đi qua hai điểm A(4;7;1)B(6;1;5).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) Phương trình chính tắc của đường thẳng b đi qua điểm M(x0;y0;z0) và có vectơ chỉ phương a=(a1;a2;a3)xx0a1=yy0a2=zz0a3.

b) Đường thẳng b đi qua hai điểm AB nên sẽ nhận AB là một vectơ chỉ phương. Từ đó viết phương trình đường thẳng b đi qua điểm A và có vectơ chỉ phương là AB.

Lời giải chi tiết

a) Phương trình chính tắc của đường thẳng b đi qua điểm M(1;2;3) và có vectơ chỉ phương a=(5;3;2)x15=y+23=z+32.

b) Đường thẳng b đi qua hai điểm A(4;7;1)B(6;1;5) nên sẽ nhận AB=(2;6;4) làm một vectơ chỉ phương. Ta có vectơ b=12AB=(1;3;2) cũng là một vectơ chỉ phương của đường thẳng b.

Suy ra phương trình chính tắc của đường thẳng bx41=y73=z12.