Giải bài tập 4 trang 80

Cho hai biến cố A,BA,BA,B có P(A)=0,4;P(B)=0,8;P(A∪B)=0,9P(A)=0,4;P(B)=0,8;P(A∪B)=0,9P\left( A \right) = 0,4;P\left( B \right) = 0,8;P\left( {A \cup B} \right) = 0,9. Tính P(A|B);P(A|¯¯¯¯B);P(¯¯¯¯A|B);P(¯¯¯¯A|¯¯¯¯B)P(A|B);P(A|B¯);P(A¯|B);P(A¯|B¯)P\left( {A|B} \right);P\left( {A|\overline B } \right)

Đề bài

Cho hai biến cố A,BP(A)=0,4;P(B)=0,8;P(AB)=0,9.

Tính P(A|B);P(A|B¯);P(A¯|B);P(A¯|B¯).

Phương pháp giải - Xem chi tiết

‒ Sử dụng quy tắc cộng xác suất: P(AB)=P(A)+P(B)P(AB).

‒ Sử dụng công thức tính xác suất của A với điều kiện B: P(A|B)=P(AB)P(B).

Lời giải chi tiết

Theo quy tắc cộng xác suất ta có: P(AB)=P(A)+P(B)P(AB).

Suy ra P(AB)=P(A)+P(B)P(AB)=0,4+0,80,9=0,3.

Theo công thức tính xác suất có điều kiện, ta có: P(A|B)=P(AB)P(B)=0,30,8=0,375.

ABAB¯ là hai biến cố xung khắc và ABAB¯=A nên theo tính chất của xác suất, ta có P(AB¯)=P(A)P(AB)=0,40,3=0,1.

Ta có: P(B¯)=1P(B)=10,8=0,2.

Theo công thức tính xác suất có điều kiện ta có: P(A|B¯)=P(AB¯)P(B¯)=0,10,2=0,5.

Do A¯|BA|B là hai biến cố đối nên ta có: P(A¯|B)=1P(A|B)=10,375=0,625.

Do A¯|B¯A|B¯ là hai biến cố đối nên ta có: P(A¯|B¯)=1P(A|B¯)=10,5=0,5.