Giải bài tập 5.20 trang 64

Cho đường thẳng ddd: d:⎧⎪⎨⎪⎩x=2−2ty=3+3t(t∈R)z=6+4td:{x=2−2ty=3+3t(t∈R)z=6+4td:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 - 2t}\\{y = 3 + 3t{\mkern 1mu} (t \in \mathbb{R})}\\{z = 6 + 4t}\end{array}} \right. a) Tìm tọa độ điểm AAA thuộc ddd, biết OA=7OA=7OA = 7. b) Tìm tọa độ điểm HHH là hình chiếu vuông

Đề bài

Cho đường thẳng d:

d:{x=22ty=3+3t(tR)z=6+4t

a) Tìm tọa độ điểm A thuộc d, biết OA=7.

b) Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm O trên d và tính khoảng cách từ O đến d.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Dùng công thức khoảng cách OA=7 để tìm giá trị t, từ đó xác định tọa độ của điểm A. Tìm tọa độ hình chiếu vuông góc của O lên d và tính khoảng cách từ O đến đường thẳng d.

Lời giải chi tiết

a) Tọa độ điểm A thuộc d có dạng:

A(22t,3+3t,6+4t)

Điều kiện OA=7, tức là:

(22t)2+(3+3t)2+(6+4t)2=7

Bình phương hai vế:

(22t)2+(3+3t)2+(6+4t)2=4948t+4t2+9+18t+9t2+36+48t+16t2=4929t2+58t+49=4929t(t+2)=0t=0,t=2

Vậy điểm A có hai toạ độ là (2;3;6),(6;3;2)

b) Tìm tọa độ điểm H (hình chiếu vuông góc của O lên d):

Vectơ OH là (22t,3+3t,6+4t), và vectơ chỉ phương của đường thẳng d(2,3,4). Ta cần giải phương trình:

(22t)(2)+(3+3t)(3)+(6+4t)(4)=0 4+4t+9+9t+24+16t=0

29+29t=0

t=1

Vậy toạ độ điểm H là (4;0;2)

Khoảng cách từ O đến d chính là độ dài đoạn OH

|OH|=42+02+22=204,47