Đề bài
Cho bốn điểm A(1; 0; 0), B(0; 1; 0), C(0; 0; 1), D(−2; 1; −1). Tìm góc giữa:
a) Hai mặt phẳng (ABC) và (BCD);
b) Hai đường thẳng AB và CD;
c) Đường thẳng AB và mặt phẳng (BCD).
- Công thức góc giữa hai mặt phẳng:
cosθ=|−−−→nABC⋅−−−→nBCD||−−−→nABC||−−−→nBCD|
- Công thức góc giữa hai đường thẳng:
cosθ=|−−→AB⋅−−→CD||−−→AB||−−→CD|
- Công thức góc giữa đường thẳng và mặt phẳng:
cosθ=|−−→AB⋅−−−→nBCD||−−→AB||−−−→nBCD|
Lời giải chi tiết
a)
- Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) được tính bằng tích chéo của hai vectơ trong mặt phẳng:
−−→AB=B−A=(0−1,1−0,0−0)=(−1,1,0)
−−→AC=C−A=(0−1,0−0,1−0)=(−1,0,1)
Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là:
−−−→nABC=−−→AB×−−→AC=(1.1−0.0,0.(−1)−(−1).1,(−1).0−1.(−1))=(1,1,1)
- Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (BCD) được tính bằng tích chéo của hai vectơ trong mặt phẳng:
−−→BC=C−B=(0−0,0−1,1−0)=(0,−1,1)
−−→BD=D−B=(−2−0,1−1,−1−0)=(−2,0,−1)
Vecto pháp tuyến của mặt phẳng (BCD) là:
−−−→nBCD=−−→BC×−−→BD=((−1).(−1)−1.0,1.(−2)−0.(−1),0.0−(−1).(−2))=(1,−2,−2)
- Tính tích vô hướng giữa hai vectơ pháp tuyến:
−−−→nABC⋅−−−→nBCD=(1,1,1)⋅(1,−2,−2)=1×1+1×(−2)+1×(−2)=−3
- Tính độ dài của các vectơ pháp tuyến:
|nABC|=√12+12+12=√3,|nBCD|=√12+22+22=√9=3
- Tính góc giữa hai mặt phẳng:
cosθ=|−3|√3×3=33√3⇒θ=cos−1(1√3)
b)
- Vecto chỉ phương của đường thẳng AB là:
−−→AB=(−1,1,0)
- Vecto chỉ phương của đường thẳng CD là:
−−→CD=D−C=(−2−0,1−0,−1−1)=(−2,1,−2)
- Tính tích vô hướng giữa hai vectơ chỉ phương:
−−→AB⋅−−→CD=(−1,1,0)⋅(−2,1,−2)=(−1×−2)+(1×1)+(0×−2)=2+1=3
- Tính độ dài của các vectơ chỉ phương:
|−−→AB|=√(−1)2+12+02=√2,|−−→CD|=√(−2)2+12+(−2)2=√9=3
- Tính góc giữa hai đường thẳng:
cosθ=3√2×3=1√2⇒θ=cos−1(1√2)=45∘
c)
- Tính tích vô hướng giữa vectơ chỉ phương của đường thẳng AB và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (BCD):
−−→AB⋅−−−→nBCD=(−1,1,0)⋅(1,−2,−2)=−1×1+1×(−2)+0×(−2)=−3
- Tính độ dài của các vectơ:
|−−→AB|=√2,|nBCD|=3
- Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng:
cosθ=3√2×3=33√2⇒θ=cos−1(1√2)=45∘