Giải bài tập 5 trang 110

Cho đường tròn (left( {O;R} right)) đường kính (AB) và các đường thẳng (m,n,p) lần lượt tiếp xúc với đường tròn tại (A,B,C) (Hình 43). Chứng minh: a) (AD + BE = DE); b) (widehat {COD} = frac{1}{2}widehat {COA}) và (widehat {COE} = frac{1}{2}widehat {COB}); c) Tam giác (ODE) vuông; d) (frac{{OD.OE}}{

Đề bài

Cho đường tròn (O;R) đường kính AB và các đường thẳng m,n,p lần lượt tiếp xúc với đường tròn tại A,B,C (Hình 43).

Chứng minh:

a) AD+BE=DE;

b) COD^=12COA^COE^=12COB^;

c) Tam giác ODE vuông;

d) OD.OEDE=R.

Video hướng dẫn giải

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Dựa vào tính chất tiếp tuyến để chứng minh.

Lời giải chi tiết

a) Do DC,DA cùng là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên DA=DC.

Do EC,EB cùng là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên CE=BE.

Lại có: DC+CE=DE suy ra DA+EB=DE.

b) Do DC,DA cùng là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên OD là tia phân giác của góc COA.

Suy ra COD^=12COA^.

Do EC,EB cùng là tiếp tuyến của đường tròn (O) nên OE là tia phân giác của góc COB.

Suy ra COE^=12COB^.

c) Ta có: COA^+COB^=180 (hai góc kề bù).

Suy ra 12(COA^+COB^)=12.180=90

Do đó 12COA^+12COB^=90.

COD^=12COA^,COE^=12COB^ nên COD^+COE^=90  hay DOE^=90.

Vậy tam giác ODE vuông tại O.

d) Vì DE là tiếp tuyến của (O) nên DECO

Suy ra DCO^=90

Xét ΔODEΔCDO có:

DOE^=DCO^=90

ODE^ (góc chung)

suy ra ΔODEΔCDO (g.g)

Do đó OEOC=DEOD

Dẫn đến OEOD=DEOC

Suy ra OD.OEDE=OC.

hay OD.OEDE=R. (đpcm)