Giải bài tập 5 trang 60

Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau: a) d:⎧⎪⎨⎪⎩x=1+ty=−1+2tz=−2+td:{x=1+ty=−1+2tz=−2+td:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = - 1 + 2t\\z = - 2 + t\end{array} \right. và d′:⎧⎪⎨⎪⎩x=2+2t′y=3+4t′z=2t′d′:{x=2+2t′y=3+4t′z=2t′d':\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t'\\y = 3 + 4t'\\z = 2t'\end{

Đề bài

Xét vị trí tương đối giữa các cặp đường thẳng sau:

a) d:{x=1+ty=1+2tz=2+td:{x=2+2ty=3+4tz=2t

b) d:x11=y22=z32d:x21=y15=z11.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Viết các vectơ chỉ phương aa của dd.

Trường hợp hai vectơ aa cùng phương, lấy một điểm M thuộc d. Nếu điểm đó không nằm trên d thì hai đường thẳng đó song song với nhau; ngược lại, hai đường thẳng đó trùng nhau.

Trường hợp hai vectơ aa không cùng phương, lấy một điểm M thuộc d và một điểm M thuộc d, sau đó tính tích hỗn hợp [a,a].MM. Nếu tích hỗn hợp đó bằng 0, hai đường thẳng đó cắt nhau; ngược lại, hai đường thẳng đó chéo nhau.

Lời giải chi tiết

a) Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là a=(1;2;1).

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là a=(2;4;2).

Do 12=24=12 nên aa cùng phương, suy ra dd hoặc song song hoặc trùng nhau.

Lấy điểm M(1;1;2) thuộc d.

Thay hoành độ điểm M vào phương trình x=2+2t ta có 1=2+2tt=12.

Thay y=1t=12 vào phương trình y=3+4t, ta thấy phương trình không thoả mãn, do 3+4.12=11.

Vậy điểm M không thuộc d. Suy ra dd.

b) Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là a=(1;2;2).

Đường thẳng d có vectơ chỉ phương là a=(1;5;1).

Do 1125, nên aa không cùng phương. Suy ra dd hoặc chéo nhau hoặc cắt nhau.

Lấy điểm M(1;2;3) thuộc dM(2;1;1) thuộc d.

Ta có [a,a]=(8;1;3)MM=(1;1;2).

Suy ra [a,a].MM=(8).1+1.(1)+3.(2)=150.

Vậy hai đường thẳng dd chéo nhau.