Đề bài
Cho hai biến cố A,B có P(¯¯¯¯AB)=0,2;P(AB)=0,3 và P(A¯¯¯¯B)=0,4.
Tính P(A|B);P(A|¯¯¯¯B);P(¯¯¯¯A|B);P(¯¯¯¯A|¯¯¯¯B).
‒ Sử dụng quy tắc cộng xác suất: Nếu A và B là hai biến cố xung khắc thì P(A∪B)=P(A)+P(B).
‒ Sử dụng công thức tính xác suất của A với điều kiện B: P(A|B)=P(AB)P(B).
Lời giải chi tiết
Vì ¯¯¯¯AB và AB là hai biến cố xung khắc và AB∪¯¯¯¯AB=B nên theo tính chất của xác suất, ta có P(B)=P(¯¯¯¯AB)+P(AB)=0,2+0,3=0,5.
Ta có: P(¯¯¯¯B)=1−P(B)=1−0,5=0,5.
Theo công thức tính xác suất có điều kiện ta có:
P(A|B)=P(AB)P(B)=0,30,5=0,6;P(A|¯¯¯¯B)=P(A¯¯¯¯B)P(¯¯¯¯B)=0,40,5=0,8.
Do ¯¯¯¯A|B và A|B là hai biến cố đối nên ta có: P(¯¯¯¯A|B)=1−P(A|B)=1−0,6=0,4.
Do ¯¯¯¯A|¯¯¯¯B và A|¯¯¯¯B là hai biến cố đối nên ta có: P(¯¯¯¯A|¯¯¯¯B)=1−P(A|¯¯¯¯B)=1−0,8=0,2.