Giải bài tập 6.8 trang 14
Đưa các phương trình sau về dạng ax2+bx+c=0ax2+bx+c=0a{x^2} + bx + c = 0 và chỉ rõ các hệ số a, b, c: a) x2−x=3x+1x2−x=3x+1{x^2} - x = 3x + 1 b) 3x2−4x=√2x2−23x2−4x=2x2−23{x^2} - 4x = \sqrt 2 {x^2} - 2 c) (x+1)2=2(x−1)(x+1)2=2(x−1){\left( {x + 1} \right)^2} = 2(x - 1) d) x2−m=2(m+1)xx2−m=2(m+1)x{x^2
Đề bài
Đưa các phương trình sau về dạng và chỉ rõ các hệ số a, b, c:
a)
b)
c)
d) , m là một hằng số.
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Dựa vào phương trình với a, b,c là ba số đã cho và , được gọi là phương trình bậc hai một ẩn (ẩn số x) hay nói gọn là phương trình bậc hai.
Lời giải chi tiết
a)
Hệ số a = 1, b = - 4, c = -1.
b)
Hệ số a = , b = - 4, c = 2.
c)
Hệ số a = 1, b = 0, c = 3.
d) , m là một hằng số.
Hệ số a = 1, b = , c = - m.
