Giải bài tập 6 trang 42

Viết phương trình mặt phẳng (R)(R)\left( R \right) đi qua điểm A(1;2;−1)A(1;2;−1)A\left( {1;2; - 1} \right) và vuông góc với hai mặt phẳng (P):4x−2y+6z−11=0(P):4x−2y+6z−11=0\left( P \right):4x - 2y + 6z - 11 = 0, (Q):2x+2y+2z−7=0.(Q):2x+2y+2z−7=0.\left( Q \right):2x + 2y + 2z - 7 = 0.

Đề bài

Viết phương trình mặt phẳng (R) đi qua điểm A(1;2;1) và vuông góc với hai mặt phẳng (P):4x2y+6z11=0, (Q):2x+2y+2z7=0.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Mặt phẳng (R) vuông góc với mặt phẳng (P) nên vectơ pháp tuyến n(P) của (P) là vectơ chỉ phương của (R). Mặt phẳng (R) vuông góc với mặt phẳng (Q) nên vectơ pháp tuyến n(Q) của (Q) là một vectơ chỉ phương của (R). Như vậy (R) có một cặp vectơ chỉ phương là n(P)n(Q), suy ra một vectơ pháp tuyến của (R)n(R)=[n(P),n(Q)]. Từ đó viết được phương trình mặt phẳng (R).

Lời giải chi tiết

Mặt phẳng (R) vuông góc với mặt phẳng (P) nên vectơ pháp tuyến n(P)=(4;2;6) của (P) là vectơ chỉ phương của (R).

Mặt phẳng (R) vuông góc với mặt phẳng (Q) nên vectơ pháp tuyến n(Q)=(2;2;2) của (Q) là một vectơ chỉ phương của (R).

Như vậy (R) có một cặp vectơ chỉ phương là n(P)=(4;2;6)n(Q)=(2;2;2), suy ra một vectơ pháp tuyến của (R)

n(R)=[n(P),n(Q)]=((2).26.2;6.24.2;4.2(2).2)=(16;4;12)

Vậy phương trình mặt phẳng (R)

16(x1)+4(y2)+12(z+1)=04x+y+3z+5=0.