Đề bài
Tìm các đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của mỗi hàm số sau:
a) y=5x+13x−2;
b) y=2x3−3xx3+1;
c) y=x√x2−4.
Tìm TXĐ.
Phân tích hàm số.
Tìm tiệm cận đứng, tiệm cận ngang.
Lời giải chi tiết
a) y=5x+13x−2.
Tập xác định: R∖{23}.
Đặt mẫu: 3x−2=0⇒x=23.
Ta có: limx→23(5x+1)=5.23+1=133; limx→23(3x−2)=3.23−2=0.
Suy ra limx→235x+13x−2=∞.
Vậy hàm số có TCĐ là: x=23.
Ta có:
limx→±∞5x+13x−2=limx→±∞5+1x3−2x=53.
Vậy, hàm số có TCN là: y=53.
b) y=2x3−3xx3+1.
TXĐ: R∖{−1}.
Đặt mẫu x3+1=0⇒x=−1.
Ta có: limx→−1(2x3−3x)=2.(−1)3−3.(−1)=1; limx→−1(x3+1)=(−1)3+1=0.
Suy ra limx→−12x3−3xx3+1=∞.
Vậy hàm số có TCĐ là: x=−1.
Ta có:
limx→±∞2x3−3xx3+1=limx→±∞2−3x1+1x3=2.
Vậy hàm số có TCN là: y=2.
c) y=x√x2−4.
TXĐ: x∈[−∞,−2]∪[2,+∞].
Đặt mẫu √x2−4=0⇒x=−2;x=2.
Vậy hàm số có TCĐ là: x=−2;x=2.
Ta có:
limx→+∞x√x2−4=limx→+∞xx√1−4x2=1√1=1;
limx→−∞x√x2−4=limx→−∞x−x√1−4x2=1−√1=−1.
Vậy hàm số có TCN là: y=1;y=−1.