Giải bài tập 6 trang 77

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng ({Delta _1},{Delta _2}) trong mỗi trường hợp sau: a) ({Delta _1}:frac{{x - 1}}{2} = frac{{y - 2}}{1} = frac{{z - 3}}{{ - 1}}) và ({Delta _2}:left{ begin{array}{l}x = - 11 - 6t\y = - 6 - 3t\z = 10 + 3tend{array} right.) (t là tham số); b) ({Delta _1}:left

Đề bài

Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng Δ1,Δ2 trong mỗi trường hợp sau:

a) Δ1:x12=y21=z31Δ2:{x=116ty=63tz=10+3t (t là tham số);

b) Δ1:{x=1+3ty=2+4tz=3+5t (t là tham số) và Δ2:x+31=y+62=z153;

c) Δ1:x+14=y13=z1Δ2:x11=y32=z12.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Sử dụng kiến thức về vị trí tương đối của hai đường thẳng để xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng phân biệt Δ1,Δ2 lần lượt đi qua các điểm M1,M2 và tương ứng có u1,u2 là hai vectơ chỉ phương. Khi đó, ta có:

Δ1//Δ2 u1, u2 cùng phương và u1,M1M2 không cùng phương {[u1,u2]=0[u1,M1M2]0.

Δ1 cắt Δ2 u1, u2 không cùng phương và u1,u2,M1M2 đồng phẳng {[u1,u2]0[u1,u2].M1M2=0.

Δ1Δ2 chéo nhau [u1,u2].M1M20.

Lời giải chi tiết

a) Đường thẳng Δ1 có vectơ chỉ phương u1=(2;1;1) và đi qua điểm A(1;2;3).

Đường thẳng Δ2 có vectơ chỉ phương u2=(6;3;3) và đi qua điểm B(11;6;10).

3u1=(6;3;3)=u2, suy ra u1,u2 cùng phương.

Lại có: AB=(12;8;7)21218 nên u1,M1M2 không cùng phương.

Vậy Δ1//Δ2.

b) Đường thẳng Δ1 có vectơ chỉ phương u1=(3;4;5) và đi qua điểm A(1;2;3).

Đường thẳng Δ2 có vectơ chỉ phương u2=(1;2;3) và đi qua điểm B(3;6;15).

Ta có: 3142 nên u1,u2 không cùng phương.

Lại có: AB=(4;8;12), [u1,u2]=(|4523|;|5331|;|3412|)=(22;14;2)

[u1,u2].AB=(22).(4)+14.(8)+2.12=0 nên u1,u2,AB đồng phẳng. Vậy Δ1 cắt Δ2.

c) Đường thẳng Δ1 có vectơ chỉ phương u1=(4;3;1) và đi qua điểm A(1;1;0).

Đường thẳng Δ2 có vectơ chỉ phương u2=(1;2;2) và đi qua điểm B(1;3;1).

Ta có: 4132 nên u1,u2 không cùng phương.

Lại có: AB=(2;2;1), [u1,u2]=(|3122|;|1421|;|4312|)=(4;7;5)

[u1,u2].AB=4.27.2+5.1=10 nên u1,u2,AB không đồng phẳng. Vậy Δ1Δ2 chéo nhau.