Giải bài tập 6 trang 85

Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau: a) (P) đi qua điểm M(-3; 1; 4) và có một vectơ pháp tuyến là (overrightarrow n = left( {2; - 4;1} right)); b) (P) đi qua điểm N(2; -1; 5) và có cặp vectơ chỉ phương là (overrightarrow {{u_1}} = left( {1; - 3; - 2} right)) và (ov

Đề bài

Viết phương trình tổng quát của mặt phẳng (P) trong mỗi trường hợp sau:

a) (P) đi qua điểm M(-3; 1; 4) và có một vectơ pháp tuyến là n=(2;4;1);

b) (P) đi qua điểm N(2; -1; 5) và có cặp vectơ chỉ phương là u1=(1;3;2)u2=(3;4;1);

c) (P) đi qua điểm I(4; 0; -7) và song song với mặt phẳng (Q):2x+yz3=0;

d) (P) đi qua điểm K(-4; 9; 2) và vuông góc với đường thẳng Δ:x12=y1=z65.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

+ Sử dụng kiến thức về phương trình mặt phẳng để viết phương trình mặt phẳng: Mặt phẳng (P) đi qua điểm I(xo;yo;zo) và nhận n=(A;B;C) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: A(xxo)+B(yyo)+C(zzo)=0.

+ Sử dụng kiến thức về cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng để tính: Nếu hai vectơ u,v là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (P) thì  n=[u,v] là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).

Lời giải chi tiết

a) Phương trình mặt phẳng (P):

2(x+3)4(y1)+1.(z4)=0

2x4y+z+6=0.

b) Ta có: [u1,u2]

=(|3241|;|2113|;|1334|)

=(5;5;5).

(P) đi qua điểm N(2; -1; 5) và nhận 15[u1,u2]=(1;1;1) làm vectơ pháp tuyến nên phương trình mặt phẳng (P) là:

x2+y+1(z5)=0

x+yz+4=0.

c) Mặt phẳng (Q) có một vectơ pháp tuyến là: n=(2;1;1).

Vì (P) song song với (Q) nên mặt phẳng (P) nhận n=(2;1;1) làm một vectơ pháp tuyến. Phương trình mặt phẳng (P) là:

2(x4)+y(z+7)=0

2x+yz15=0.

d) Đường thẳng Δ có một vectơ chỉ phương là: u=(2;1;5).

Vì (P) vuông góc với đường thẳng Δ nên mặt phẳng (P) nhận u=(2;1;5) làm một vectơ pháp tuyến. Phương trình mặt phẳng (P) là:

2(x+4)+y9+5(z2)=0

2x+y+5z11=0.