Đề bài
Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của mỗi hàm số sau:
a) f(x)=2x3−6x trên đoạn [−1;3];
b) f(x)=x2+3x+6x+2 trên đoạn [1;5];
c) f(x)=ln(x+1)x+1 trên đoạn [0;3];
d) f(x)=2sin3x+7x+1 trên đoạn [−π2;π2].
Cho hàm số y = f(x).
Bước 1: Tìm tập xác định.
Bước 2: Tính đạo f’(x). Tìm các giá trị x1,x2,...,xn∈[a;b] sao cho f’(x) = 0 hoặc f’(x) không tồn tại.
Bước 3: Tính f(a),f(x1),f(x2),...,f(xn),f(b). Giá trị lớn nhất trong các giá trị vừa tìm là max[a;b]f(x), giá trị nhỏ nhất trong các giá trị vừa tìm là min[a;b]f(x).
Lưu ý: Nếu đề bài yêu cầu tìm GTLN, GTNN trên khoảng chứa ±∞, ta cầm tìm limx→±∞f(x) và so sánh.
Lời giải chi tiết
a) f(x)=2x3−6x trên đoạn [−1;3].
Tìm điểm cực trị: f′(x)=0→6x2−6=0→x=−1,x=1.
So sánh giá trị hàm số tại các điểm cực trị và hai đầu mút của đoạn:
f(−1)=2(−1)3−6(−1)=−2+6=4;
f(1)=2(1)3−6(1)=2−6=−4;
f(3)=2(3)3−6(3)=54−18=36.
Vậy GTNN của hàm số trên đoạn [−1;3] là −4 (tại x=1), và GTLN là 36 (tại x=3).
b) f(x)=x2+3x+6x+2 trên đoạn [1;5].
f′(x)=x2+4x(x+2)2=0⇔x=0. Khi đó trên đoạn [1;5] không tồn tại x để f’(x) = 0.
So sánh giá trị hàm số tại hai đầu mút của đoạn:
f(1)=12+3.1+61+2=103; f(5)=52+3.5+65+2=467.
Vậy GTNN của hàm số trên đoạn [1;5] là 103 (tại x=1), và GTLN là 467 (tại x=5).
c) f(x)=ln(x+1)x+1 trên đoạn [0;3].
So sánh giá trị hàm số:
f(0)=ln(0+1)0+1=0; f(e−1)=1e+1; f(3)=ln(3+1)3+1=ln(2)2.
Vậy GTNN của hàm số trên đoạn [0;3] là 0 (tại x=0), và GTLN là ln(2)2 (tại x=3).
d) f(x)=2sin3x+7x+1 trên đoạn [−π2;π2].
f′(x)=6cos3x+7. Khi đó trên khoảng (−π2;π2) ta có f’(x) > 0, hàm số đồng biến.
So sánh giá trị hàm số tại hai đầu mút của đoạn:
f(−π2)=2sin(3(−π2))+7(−π2)+1=3−7π2;
f(π2)=2sin(3(π2))+7(π2)+1=−1+7π2.
Vậy GTNN của hàm số trên đoạn [−π2;π2] là 3−7π2 (tại x=−π2), và GTLN là −1+7π2 (tại x=π2).