Giải Đọc và thực hành tiếng Việt bài 1
Giải bài tập 1 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 4 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức
Câu 1
Xác định thời gian, không gian và các sự kiện chính được kể trong truyện Thần Trụ Trời.
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Thần trụ trời trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr. 11-12)
- Xác định thời gian, không gian và các sự kiện chính được kể trong truyện.
Lời giải chi tiết:
- Thời gian: Phiếm chỉ, lúc chưa có vũ trụ, chưa có muôn vật và loài người.
- Không gian: Vũ trụ rộng lớn bao gồm trời và đất.
- Sự kiện chính: Thần trụ trời phân khai trời đất.
+ Dùng đầu đội trời; đào đất, đá đắp thành cột chống trời.
+ Trời, đất chia làm hai; phá cột chống trời ném đi mọi hướng tạo thành núi non, biển cả, hòn đảo hoặc cao nguyên.
+ Xuất hiện Ngọc Hoàng và các thần trông coi trời đất, kiến thiết ra thế giới.
Câu 2
Vũ trụ thuở sơ khai được hình dung như thế nào trong truyện Thần Trụ Trời?
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Thần Trụ Trời trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr. 11-12)
- Chú ý vào những từ ngữ miêu tả vũ trụ thuở sơ khai.
Lời giải chi tiết:
- Chi tiết miêu tả vũ trụ thủa sơ khai: "Thuở ấy chưa có vũ trụ, chưa có muôn vật và loài người. Trời đất chỉ là một đám hỗn độn tối tăm và lạnh lẽo", "Thần ở trong đám mờ mịt hỗn độn đó không biết đã từ bao lâu" ...
→ Hình ảnh vũ trụ hỗn độn, tối tăm, trời đất chưa tách rời nhau là cách hình dung về thuở sơ khai rất phổ biến trong thần thoại suy nguyên của nhiều dân tộc ở Việt Nam và trên thế giới.
Câu 3
Vì sao Thần Trụ Trời lại được miêu tả với hình dạng khổng lồ, kì vĩ?
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Thần Trụ Trời trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr. 11-12).
- Tìm từ ngữ miêu tả hình dạng của Thần Trụ Trời, đặt Thần Trụ Trời vào mối liên hệ với vũ trụ.
- Vận dụng kiến thức về văn học dân gian để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Trong thần thoại suy nguyên, mỗi vị thần có một chức năng riêng: nhận thức, lí giải các hiện tượng tự nhiên hoặc những tập tục, thói quen, hành vi của cộng đồng. Vì vậy, hình dạng của nhân vật thần thường có mối liên hệ chặt chẽ với hiện tượng tự nhiên được hình tượng hoá.
- Thần Trụ Trời được miêu tả để thể hiện quan niệm, sự sáng tạo của người xưa về vũ trụ. Chỉ với hình dạng khổng lồ, kì vĩ và sức mạnh siêu nhiên thì thần mới có đủ khả năng tách riêng trời đất, cứu tạo ra thế giới.
Câu 4
Nêu nhận xét về cách miêu tả công việc kiến tạo vũ trụ của Thần Trụ Trời.
Phương pháp giải:
Đọc lại văn bản Thần Trụ Trời trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr. 11-12).
Rút ra nhận xét về cách miêu tả công việc kiến tạo vũ trụ của Thần Trụ Trời.
Lời giải chi tiết:
Cách miêu tả công việc kiến tạo vũ trụ của Thần Trụ Trời đang còn đơn giản với lối tư duy hồn nhiên, chất phác, non nớt của người nguyên thuỷ. Họ không dựa vào các tri thức khoa học mà chủ yếu là tự tưởng tượng ra để kể về vũ trụ và muôn loài.
Câu 5
Phân tích hình ảnh vũ trụ sau khi được kiến tạo để thấy nhận thức của người xưa về thế giới.
Phương pháp giải:
Đọc lại văn bản Thần Trụ Trời trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr. 11-12).
Vận dụng kiến thức về thần thoại để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Vũ trụ sau khi được kiến tạo: Trời đất tách làm đôi, hình thành sông, núi non, hòn đảo, cao nguyên, cồn đồi, biển cả. Xuất hiện ngày càng nhiều các thần linh cai quản sự sống trên trái đất.
- Từ việc vũ trụ được kiến tạo thể hiện sự cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự nhiên và đời sống xã hội, thể hiện niềm tin của con người cổ sơ cũng như khát vọng chinh phục thế giới tự nhiên được gửi gắm qua hình tượng Thần trụ trời. Mặc dù cách giải thích mang tính chất thô sơ, nhận thức thế giới bằng biểu tượng nhưng cũng chứa đựng trong đó sự sáng tạo của con người cổ đại.
Câu 6
Tìm những lời kể mang tính suy nguyên và phân tích chức năng cụ thể của chúng trong truyện Thần Trụ Trời.
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Thần Trụ Trời trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr. 11-12).
- Tìm những lời kể mang tính suy nguyên có trong văn bản.
- Vận dụng kiến thức về thần thoại suy nguyên để rút ra chức năng cụ thể.
Lời giải chi tiết:
- Lời kể mang tính suy nguyên:
+ “ Thần ở trong đám mờ mịt hỗn độn đó không biết đã từ bao lâu, đến một hôm bỗng đứng dậy dùng đầu đội trời lên rồi đào đất, đắp đá thành một cái cột vửa to vừa cao để chống trời…Từ đó trời đất phân ra làm hai. Đất phẳng như cái mâm vuông, trời ở trên như cái báp úp, chỗ giáp giới giữa trời và đất gọi là chân trời.”
+ “Khi bầu trời đã cao vừa ý và đã khô cứng rồi, không hiểu sao thần lại phá cột đá đi. Thần ném vung đá và đất đi khắp mọi nơi mọi chỗ. Mỗi hòn đá văng ra bấy giời thành một hòn núi hay một hòn đảo. Đất tung toé mọi nơi thành cồn đồi, thành cao nguyên”.
+ “ Chỗ thần đào lên để lấy đất đá đắp cột bây giờ là biển cả”.
- Chức năng của lời kể mang tính suy nguyên trong truyện Thần Trụ Trời:
+ Nhằm giải thích sự hình thành thế giới tự nhiên: Quá trình phân tách trời và đất.
+ Phản ánh quá trình sáng tạo văn hoá của con người trong thời kì cổ đại.
+ Thể hiện khát vọng chinh phục thiên nhiên.
Giải bài tập 2 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 4 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản "Thần Sét" trong SGK Ngữ văn 10, tập một (tr.12-13) và trả lời các câu hỏi
Câu 1
Chỉ ra các chi tiết miêu tả hình dạng, tính khí và hành động của thần Sét.
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Thần Sét trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr. 12-13).
- Chú ý vào các chi tiết miêu tả hình dạng, tính khí và hành động của thần Sét.
Lời giải chi tiết:
- Hình dạng của thần Sét: Dữ tợn (Mặt mũi nanh ác, tiếng quát tháo dữ dội).
- Tính khí của thần Sét: Nóng nảy (Hễ Ngọc Hoàng sai là đi ngay, hễ thấy là đánh liền)
- Hành động của thần Sét: Hung dữ, nóng vội (Khi xử lí kẻ nào dù là người, là vật, là cây cỏ thì thần tự mình nhảy xuống tận nơi trỏ ngọn cờ vào đầu tội nhân rồi dùng lưỡi búa bổ xuống đầu…có lúc làm cho người, vật chết oan).
Câu 2
Thần Sét đã mắc phải sai lầm gì và bị Ngọc Hoàng trừng phạt như thế nào?
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Thần Sét trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr. 12-13).
- Tìm sai lầm của thần Sét và cách trừng phạt của Ngọc Hoàng.
Lời giải chi tiết:
- Sai lầm của thần Sét: Đánh lầm giết hại người vô tội.
- Ngọc Hoàng trừng phạt thần Sét: Bắt nằm im một nơi không cựa quậy trong một đám rừng ở thiên đình. Thi thoảng bị con gà thần của Ngọc Hoàng mổ cho đau nhói cả người.
Câu 3
Phân tích mối liên hệ giữa hình tượng thần Sét với các hiện tượng trong tự nhiên?
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Thần Sét trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr. 12-13).
- Vận dụng đặc điểm của thần thoại suy nguyên để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Trong thần thoại suy nguyên, mỗi nhân vật thần đều có mối liên hệ mật thiết với một hiện tượng tự nhiên và thực chất họ là các hiện tượng tự nhiên được hình tượng hoá. Người xưa quan sát, nắm bắt những đặc điểm nổi bật của các hiện tượng tự nhiên; hình dung về chúng như những con người, trao cho chúng các đặc điểm về hình dạng người tương ứng.
- Hình dạng, hành động, tính khí của thần Sét: “mặt mũi rất nanh ác”, “tiếng quát tháo rất dữ dội”, hành động nóng vội, tính khí nóng nảy tương ứng với hiện tượng sét bùng nổ bất ngờ, âm thanh vang động, dữ dội, có thể đánh chết hoặc thiêu cháy các sinh vật trên trái đất.
- Công việc của thần Sét: “Thi hành luật pháp”, trừng trị kẻ có tội nhưng cũng có lúc “làm cho người, sự vật chết oan”, dùng lưỡi búa bổ vào đầu tội nhân, ngủ về mùa đông lí giải cho hiện tượng sét đánh vào đầu người, ngọn cây; mùa đông thường không có sấm sét.
Câu 4
Thần thoại phản ánh thế giới quan “vạn vật hữu linh” của người xưa. Thế giới quan ấy được thể hiện như thế nào trong truyện Thần Sét?
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Thần Sét trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr. 12-13).
- Vận dụng đặc điểm của thần thoại để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Quan niệm “vạn vật hữu linh”: Tất cả mọi vật trong vũ trụ đều có linh hồn.
- Trong truyện Thần Sét người xưa đã nhân hoá các sự vật, hiện tượng tự nhiên và sáng tạo ra nhân vật thần Sét. Ở đây hiện tượng sấm sét đã được hình tượng hoá thành thần Sét có nhân hình, có nhân tính và công việc cụ thể.
Câu 5
Phân tích những chi tiết thể hiện chức năng suy nguyên của truyện Thần Sét.
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Thần Sét trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr. 12-13).
- Vận dụng đặc điểm của thần thoại suy nguyên để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Chi tiết thể hiện chức năng giải thích nguồn gốc, đặc điểm của hiện tượng tự nhiên: “Thần chuyên một việc thi hành luật pháp ở trần gian”, “thần có một lưỡi búa đá”, “thần tự mình nhảy xuống tận nơi…dùng lưỡi búa bổ xuống đầu”, “thần thường ngủ về mùa đông, vào khoảng tháng hai, tháng ba mới dậy làm việc”…
- Chi tiết thể hiện chức năng giải thích hành vi, tập tục của cộng đồng: “tính thần Sét rất nóng nảy…nên cũng có lúc làm cho người, vật chết oan. Vì thế mà thần Sét đã có lúc bị Ngọc Hoàng phạt…khi được Ngọc Hoàng tha, thần có thói quen là hễ thấy hoặc nghe tiếng gà là giật mình. Mỗi lần có chớp rạch, biết thần Sét sắp xuống, người hạ giới thương bắt chước tiếng gọi gà để doạ thần có lẽ cũng vì cớ đó”.
Giải bài tập 3 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 5 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản "Thần Gió" trong SGK Ngữ văn 10, tập một (tr.13) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Hình dạng của thần Gió có gì đặc biệt? Vì sao thần lại có hình dạng đặc biệt như vậy?
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Thần Gió trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr.13).
- Chú ý những chi tiết miêu tả thần Gió ở đầu văn bản.
- Liên hệ với các hiện tượng tự nhiên để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Hình dạng của thần Gió: Không có đầu, bảo bối là thứ quạt nhiệm màu => Hình dạng kì quặc, đặc biệt.
- Thần Gió có hình dạng đặc biệt như vậy vì người xưa dựa vào các hiện tượng tự nhiên để sáng tạo, hình tượng hoá thành các vị thần. Do tính chất vô hình của gió và hình ảnh thực tế của những cơn lốc xoáy nên thần Gió được miêu tả với hình dạng kì quặc (thần cụt đầu).
Câu 2
Nhân vật con trai của thần Gió được tạo nên nhằm mục đích gì?
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Thần Gió trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr.13).
- Liên hệ với các hiện tượng tự nhiên để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Nhân vật con trai thần Gió được tạo nên không chỉ có chức năng lí giải hiện tượng tự nhiên mà còn giải thích hành vi, tập tục của cộng đồng:
- Lí giải hiện tượng tự nhiên: Tính chất bất trắc, khó lường của gió có thể gây tổn hại cho cuộc sống con người.
- Lí giải hành vi, tập tục, nguồn gốc tên gọi của loài cây ngải gió có khả năng báo hiệu sự thay đổi thời tiết và kinh nghiệm vào việc sử dụng nó vào việc chữa bệnh cho trâu.
Câu 3
Chuyện gì đã xảy ra giữa con người và các vị thần (thần Gió, Ngọc Hoàng)?
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Thần Gió trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr.13).
- Chú ý chi tiết đứa con trai nghịch ngợm của thần gió làm đổ bát gạo của con người.
Lời giải chi tiết:
- Con trai của thần Gió vì nghịch ngợm làm đổ bát cháo của con người.
- Con người kiện thần Gió lên Ngọc Hoàng.
- Ngọc Hoàng phạt con thần Gió xuống trần, bắt đi chăn trâu sau bắt hoá làm cây ngải để báo tin gió cho thiên hạ.
Câu 4
Câu chuyện về các nhân vật thần trong truyện Thần Gió thể hiện cách hình dung như thế nào của con người thời cổ đại về thế giới tự nhiên?
Phương pháp giải:
Đọc lại văn bản Thần Gió trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr.13).
Lời giải chi tiết:
Câu chuyện về các nhân vật thần trong truyện Thần Gió thể hiện nhận thức, quan niệm của người cổ đại về thế giới tự nhiên. Đó là quan niệm về một thế giới vạn vật đều có linh hồn. Trong thế giới ấy, thần cũng có con cái, cũng mắc sai lầm như con người; thần và con người có thể giao tiếp với nhau một cách dễ dàng.
Câu 5
Truyện Thần Gió thể hiện chức năng nào của thần thoại suy nguyên?
Phương pháp giải:
Đọc lại văn bản Thần Gió trong SGK Ngữ văn lớp 10, tập 1(tr.13).
Suy ra chức năng của thần thoại suy nguyên.
Lời giải chi tiết:
Truyện Thần Gió thể hiện những chức năng của thần thoại suy nguyên: Chức năng giải thích nguồn gốc, đặc điểm của hiện tượng tự nhiên, chức năng giải thích hành vi, tập tục của cộng đồng.
Giải bài tập 4 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 5 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Ông Sằn Nông
Ông Sằn Nông thường đi trong các rừng núi, gặp nhiều thứ quả, thứ hạt. Ông có phép mời được các loại hạt, đặc biệt là hạt thóc về nhà mình ở. Mùa xuân các hạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về bồ.
Năm ấy, Sằn Nông đi xa không về kịp mùa lúa. Thóc ngô ngoài đồng đã chín, rủ nhau kéo về nhà. Bà vợ Sằn Nông đang gội đầu, chưa mở được kho, sắp được bồ. Bà bảo thóc hãy đợi ngoài cửa. Thóc đợi mãi, mà bà chỉ lo chải vuốt mái tóc của mình. Thóc giục giã ầm lên, vì trời nắng to, chúng chen chúc mãi ngoài cửa bị nóng bức quá. Chúng chen nhau rồi đánh nhau túi bụi đất cát tung mù lên. Gió thổi làm bụi bậm và một số hạt thóc bám lên đầu lên cổ bà. Bà tức quá, vác gậy đánh chúng, vừa đánh vừa chửi. Thóc kéo nhau ra ruộng, thề từ nay không bò về nữa.
Sằn Nông trở về không biết làm thế nào. Ông mắng vợ rồi bỏ đi, ra ruộng dỗ dành, nhưng thóc không chịu. Buồn rầu, ông nắm lấy một nắm thóc bay thẳng lên trời. Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi sao, còn chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ. Còn dưới trần gian từ đó, khi lúa chín, con người phải mang hái liềm ra gặt.
(Theo Tuyển tập văn học dân gian Việt Nam, tập 1, NXB Giáo dục, 2007, tr. 103)
Câu 1
Nêu các sự kiện chính của truyện Ông Sằn Nông.
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Ông Sằn Nông trong SBT Ngữ Văn 10, tập 1.
- Ghi lại các sự kiện chính của truyện Ông Sằn Nông.
Lời giải chi tiết:
- Ông Sằn Nông có phép mời được các loại hạt, đặc biệt là hạt thóc về nhà mình ở.
Các hạt tự ra đồng mọc, cuối vụ lại trở về kho, về bồ.
- Ông Sằn Nông đi xa không kịp về mùa ngô lúa chín, vợ ông ở nhà lo chải chuốt không mở kho, bồ cho thóc vào.
Thóc chờ lâu, đánh nhau túi bụi bị vợ ông Sằn Nông đánh đuổi.
- Ông Sằn Nông về liền mắng vợ, ra ruộng dỗ dành thóc nhưng không thành.
- Ông Sằn Nông lấy nắm thóc bay lên trời, thóc tung ra thành các ngôi sao, sông Ngân Hà.
Lúa chín không tự về nữa mà phải mang liềm ra gặt.
Câu 2
Chỉ ra những lời kể mang tính suy nguyên trong văn bản.
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Ông Sằn Nông trong SBT Ngữ Văn 10, tập 1.
- Vận dụng kiến thức về thần thoại suy nguyên.
- Ghi lại những lời kể mang tính suy nguyên.
Lời giải chi tiết:
Những lời kể mang tính suy nguyên trong truyện Ông Sằn Nông:
“ Nắm thóc ấy tung ra, rải rác thành các ngôi sao, còn chỗ tụ lại thì thành sông Ngân Hà bây giờ”
“ Còn dưới trần gian từ đó, khi lúa chín, con người phải mang hái liềm ra gặt”.
Câu 3
Nhân vật chính trong truyện kể là ai? Nhân vật ấy được sáng tạo nhằm mục đích gì?
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Ông Sằn Nông trong SBT Ngữ Văn 10, tập 1.
- Vận dụng kiến thức về thần thoại để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Nhân vật chính trong truyện kể là: Ông Sằn Nông.
- Thần thoại suy nguyên được sáng tạo nhằm giải thích các hiện tượng tự nhiên, giải thích sự hình thành của vạn vật và những tập tục trong đời sống văn hoá cộng đồng.
- Cụ thể trong văn bản Ông Sằn Nông nhằm giải thích sự hình thành các vì sao, sông Ngân Hà.
- Giải thích sự xuất hiện và biến đổi trong tập tính của thóc, đây là tiền đề để hình thành nên nền văn minh lúa nước của Việt Nam.
Câu 4
Trong tưởng tượng của con người thời xưa, các loại hạt được dùng làm lương thực thuở sơ khai có đặc điểm gì? Sự tưởng tượng về các loại hạt đó thể hiện quan niệm gì của họ về thế giới?
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Ông Sằn Nông trong SBT Ngữ Văn 10, tập 1.
- Vận dụng kiến thức về thần thoại để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
- Trong tưởng tượng của con người thời xưa, các loại hạt được dùng làm lương thực thuở sơ khai tự sinh trưởng ngoài ruộng, đến mùa thu hoạch tự tìm về nhà, tự vào kho, vào bồ. Chúng cũng có cảm giác, cảm xúc và có thể “giao tiếp” với con người.
- Sự tưởng tượng đó thể hiện quan niệm của con người cổ sơ về thế giới “vạn vật hữu linh”.
Câu 5
Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh những thay đổi nào trong cuộc sống của con người cổ sơ?
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản Ông Sằn Nông trong SBT Ngữ Văn 10, tập 1.
- Vận dụng kiến thức về thần thoại để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Sự biến đổi trong đặc tính của thóc phản ánh hành trình sống, quá trình tiếp cận cây lúa của con người cổ sơ: Phát hiện ra cây lúa, thừa hưởng thành quả có sẵn trong tự nhiên – chuyển từ đời sống hái lượm, hoàn toàn lệ thuộc vào tự nhiên sang thuần hoá cây lúa, tìm ra cách gieo trồng, thu hoạch thóc lúa.
Câu 6
Sưu tầm một truyện thần thoại suy nguyên của dân tộc khác có nội dung tương tự với truyện Ông Sằn Nông. So sánh và nhận xét về điểm tương đồng giữa hai tác phẩm.
Phương pháp giải:
- Sưu tầm các thần thoại về cây lúa của các dân tộc khác như: Dân tộc Kinh, Tày, Thái, Mường…
- Đọc kĩ các văn bản để tìm ra điểm tương đồng, so sánh, nhận xét điểm khác biệt giữa các văn bản.
Lời giải chi tiết:
Nàng Tiên Lúa
Đời xưa mọi người không phải gặt, khi đã chín lúa kéo nhau về thành hàng, thành rẫy, đầy bịch, đầy sàn. Một nhà kia có tính lười, không quét tước dọn dẹp chỗ ở cho lúa, khi thấy lúa kéo nhau về mới hò hét nhau quét dọn, đã vậy lại còn mắng mỏ nhau. Bực mình, có một chàng trai đánh đập lúa, đắp cửa bịch, cửa nhà, không vào được, lúa ở ngoài chật đầy sân, đầy cửa. Lúa tức giận, từ đó cứ chín là rủ bông ngoài đồng, người cần thì phải đi gặt gánh lúa về.
Vì thế đến mùa lúa chín, chàng Côi, một thân một mình, phải vừa gặt, vừa gánh hết ngày này sang ngày khác vẫn không xong mà lúa vẫn còn đầy đồng. Ngày ngày, chàng Côi gặt đằng trước sắp hết thì đằng sau lúa đã chín. Bực mình chàng Côi ngồi khóc. Giữa lúc ấy nàng Tiên Lúa từ Mường trời xuống đi hái lá dâu nghe thấy; nàng xuống hỏi đầu đuôi và gặt giúp chàng Côi. Gặt đến đâu, nàng Tiên Lúa đạp gốc cho lúa gãy đi và đổ nước trầu đánh dấu đến đó. Vì vậy lúa không mọc nữa, đời sau muốn có lúa phải cấy. Thấy nàng Tiên Lúa phơi cánh ở bờ ruộng, khi gánh bó lúa chàng gánh cả đôi cánh vào trong đầu gánh lúa, gánh về nhà. Trời đã mưa, không có cánh bay về, nàng bèn theo chàng Côi về nhà cùng ăn ở….
(Trích sử thi thần thoại người Mường, NXB văn hoá thông tin, 2014)
Điểm giống:
Truyện Ông Sằn Nông và Nàng Tiên Lúa đều là các thần thoại suy nguyên nhằm giải thích giải thích sự hình thành của vạn vật và những tập tục trong đời sống văn hoá cộng đồng (Giải thích
sự xuất hiện và biến đổi trong tập tính của thóc).
Nội dung hai văn bản truyện Ông Sằn Nông và Nàng Tiên Lúa có nét tương đồng: Ban đầu lúa có kích thước rất lớn, tự gieo, mọc, kết bông rồi tự về nhà. Sau đó vì sự “lười biếng” và nóng giận của con người mà đặc tính của lúa thay đổi đi, hạt lúa nhỏ lại và con người phải gieo cấy, chăm sóc và đến mùa phải thu hoạch.
Điểm khác:
|
Đặc điểm |
Truyện Ông Sằn Nông |
Truyện Nàng Tiên Lúa |
|
Nhân vật chính |
Ông Sằn Nông |
Nàng Tiên Lúa |
|
Sự kiện chính |
Thóc chín tự về → bị vợ ông Sằn Nông đánh đuổi → Thóc kéo ra ruộng → Ông Sằn Nông dỗ dành không được, cùng một nắm thóc bay lên trời → hình thành các vì sao, sông Ngân Hà. |
Thóc chín tự về → bị chàng trai đánh đập → lúa tức giận cứ chín là rủ bông ngoài đồng → Chàng Côi đi gặt lúa chín không kịp → Nàng Tiên Lúa xuống giúp → Lúa không tự mọc mà phải cấy mới có. |
Nhận xét:
Cùng giải thích sự hình thành của vạn vật trong vũ trụ nhưng mỗi dân tộc lại có những nét khác nhau, thể hiện sự sáng tạo trong tư duy của con người cổ xưa → Tạo nên bản sắc văn hoá dân tộc.
Giải bài tập 5 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 6 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản 1 trong SGK Ngữ văn 10, tập 1 (tr.15-19) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Trong đoạn mở đầu phần 1 của truyện, tác giả đã giới thiệu và nhấn mạnh nét tính cách nào ở nhân vật Tử Văn?
Phương pháp giải:
- Đọc lại phần 1 của văn bản chuyện chức Phán sự đền Tản Viên trong SGK Ngữ văn 10, tập 1 (tr 15-19).
- Chú ý cách giới thiệu và miêu tả tính cách nhân vật Tử Văn.
Lời giải chi tiết:
- Cách giới thiệu nhân vật Tử Văn: “Ngô Tử Văn tên là Soạn, người làng Yên Dũng, đất Lạng Giang. Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tà gian thì không thể chịu được, vùng Bắc người ta vẫn khen là một người cương trực”.
→ Cách giới thiệu trực tiếp, ngắn gọn, dễ nhớ. Là cách giới thiệu truyền thống trong truyện truyền kì nói chung và truyền kì mạn lục nói riêng của Nguyễn Dữ.
- Tác giả đã chú ý nhấn mạnh tính cách khảng khái, cương trực của nhân vật Ngô Tử Văn.
Câu 2
Tóm tắt các sự kiện chính của câu chuyện. Các sự kiện ấy được trình bày theo trình tự nào?
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản chuyện chức Phán sự đền Tản Viên trong SGK Ngữ văn 10, tập 1 (tr 15-19).
- Rút ra những sự kiện chính của câu chuyện.
Lời giải chi tiết:
- Tức giận trước hành động tác oai, tác quái của hồn ma tướng giặc, Ngô Tử Văn đã quyết định đốt đền Tản Viên.
- Tử Văn bị hồn ma tướng giặc trách mắng, đe doạ, kiện xuống Diêm Vương.
- Cuộc đấu tranh giành công lí của Ngô Tử Văn ở cõi âm.
- Tử Văn trở thành Phán sự đền Tản viên.
- Các sự kiện này được trình bày theo trình tự thời gian và nhân quả.
Câu 3
Tính cách của nhân vật Tử Văn chủ yếu được khắc hoạ qua những chi tiết nào? Hãy phân tích một số chi tiết tiêu biểu để khái quát đặc điểm tính cách của nhân vật.
Phương pháp giải:
- Đọc lại phần 1 của văn bản chuyện chức Phán sự đền Tản Viên trong SGK Ngữ văn 10, tập 1 (tr 15-19).
- Tìm những chi tiết miêu tả tính cách nhân vật có trong văn bản.
- Vận dụng kiến thức để phân tích những chi tiết tiêu biểu.
Lời giải chi tiết:
- Tính cách nhân vật Tử Văn chủ yếu được khắc hoạ qua lời kể chuyện; qua các chi tiết miêu tả ngôn ngữ đối thoại và cử chỉ, hành động.
Một số chi tiết tiêu biểu:
- Lời của người kể chuyện (lời kể, lời bình): “Chàng vốn khảng khái, nóng nảy, thấy sự tài gian thì không thể chịu được, vùng Bắc người ta vẫn khen là một người cương trực” “Tử Văn bèn tâu trình đầu đuôi như lời Thổ công đã nói, lời rất cứng cỏi, không chịu nhún nhường chút nào”, “Vì cứng cỏi mà dám đốt đền tà, chống lại yêu ma, làm một việc hơn cả thần và người”.
- Cử chỉ, hành động: Sau khi đốt đền tà “Mọi người đều lắc đầu lè lưỡi, lo sợ thay cho Tử Văn, nhưng chàng vẫn vung tay không cần gì cả”, khi bị hồn ma tướng giặc đe doạ “ Tử Văn vẫn mặc kệ, cứ ngồi ngất ngưởng tự nhiên”…
- Ngôn ngữ đối thoại: Cuộc trò chuyện của Tử văn với Thổ Công, cuộc tranh biện của Tử Văn với hồn ma tướng giặc và với Diêm Vương trong phiên toàn nơi cõi âm.
Câu 4
Sử dụng yếu tố kì ảo là đặc trưng nghệ thuật nổi bật của truyện truyền kì. Hãy chọn phân tích giá trị biểu hiện của một số yếu tố kì ảo trong truyện (không gian kì ảo, nhân vật kì ảo,…).
Phương pháp giải:
Đọc lại tác phẩm, tìm các yếu tố truyền kì có trong truyện.
Vận dụng kiến thức của bản thân để phân tích giá trị của các yếu tố kì ảo trong truyện.
Lời giải chi tiết:
HS có thể chọn một số yếu tố kì ảo có trong Chuyện chức phán sự đền Tản Viên như:
- Không gian kì ảo: Thế giới cõi âm ảm đạm, thê lương, rùng rợn,…
- Nhân vật kì ảo: Hồn ma tướng giặc họ Thôi, Thổ Công, Diêm Vương,…
- Mô tip kì ảo: Người chết sống lại, thần linh ban thưởng, người hoá thành thần,…
* Phân tích không gian kì ảo:
Yếu tố kì ảo của truyện không chỉ được thể hiện ở phương diện nhân vật mà còn ở các không gian mà Nguyễn Dữ đã mang đến trong đó. Có thể thấy truyện có hai không gian kì ảo. Trước hết là không gian giấc mơ (giấc mơ của Tử Văn). Không gian này không được Nguyễn Dữ miêu tả chi tiết nhưng nó chính là không gian nối liền cõi trần và cõi âm, là nơi gặp gỡ của Tử Văn với hồn ma tướng giặc và với Thổ công. Cũng từ đây, Tử Văn tạm lìa cõi trần, để bước vào cõi âm, để tham gia vào vụ kiện ở đó. Không gian kì ảo thứ hai của truyện là ở âm ti. Âm ti được miêu tả bằng một số chi tiết khá rõ ràng: Ở đó có một con sông lớn, trên sông bắc một cái cầu dài hơn nghìn thước, gió tanh sông xám, hơi lạnh thấu xương. Đọc đến đây, không ít người đã phải rùng mình khiếp sợ. Cảm giác về sự u ám, lạnh lẽo, rùng rợn đeo bám vào trí tưởng tượng của người đọc. Nhưng trái lại, trước không gian ấy, Tử Văn lại không hề sợ hãi. Và chính điều này đã chứng tỏ bản lĩnh cứng cỏi và sự ngay thẳng của nhân vật.
Câu 5
Nêu một số thông điệp bạn tiếp nhận được từ tác phẩm Chuyện chức Phán sự đền Tản Viên.
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức của bản thân và liên hệ tới đời sống thực tiễn để rút ra bài học.
Lời giải chi tiết:
- Ca ngợi khí phách của kẻ sĩ: chính trực, dũng cảm đấu tranh chống lại cái ác, bảo vệ chính nghĩa.
- Thể hiện khát vọng và niềm tin vào công lí, vào sự chiến thắng của cái thiện.
- Phê phán xã hội đương thời: quan lại tham nhũng, ăn hối lộ, bao che cho kẻ xấu tàn hại dân lành.
- Thể hiện lòng yêu nước và tự hào dân tộc.
Câu 6
Theo bạn, lời bình ở cuối truyện có vài trò gì?
Phương pháp giải:
Xem lại lời bình ở cuối truyện để rút ra vai trò của nó.
Lời giải chi tiết:
Lời bình ở cuối tác phẩm Chuyện chức phán sự đền Tản Viên có tác dụng thể hiện quan điểm, tư tưởng của tác giả; nhấn mạnh những thông điệp muốn truyền tải. Đó là khẳng định, ca ngợi khí tiết cứng cỏi, tinh thần xả thân vì chính nghĩa của kẻ sĩ,…
Câu 7
Hãy đặt câu với các từ Hán Việt sau: cương trực, khôi ngô, phong độ.
Phương pháp giải:
- Học sinh tra từ điển để hiểu nghĩa của các từ Hán Việt trên.
- Dựa vào ngữ cảnh để đặt câu cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
- Cương trực là một trong những đức tính cần có của con người Việt Nam.
- Nó rất được chú ý vì vẻ ngoài khôi ngô, tuấn tú.
- Mặc dù đã bước sang tuổi 35 nhưng Messi vẫn giữ vững phong độ chơi bóng đẳng cấp của mình.
Giải bài tập 6 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 6 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Chuyện chức phán sự đền Tản Viên trong SGK Ngữ văn 10, tập một (tr.17-18), đoạn từ "Tử Văn vâng lời" đến "sai lính đưa Tử Văn về" và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Tóm tắt diễn biến của phiên toà xử án nơi cõi âm.
Phương pháp giải:
- Đọc lại phần 2 của văn bản chuyện chức Phán sự đền Tản Viên trong SGK Ngữ văn 10, tập 1 (tr 15-19).
- Tóm tắt diễn biến của phiên toà xử án nơi cõi âm.
Lời giải chi tiết:
- Chặng 1:
Hồn ma tướng giặc Bách Hộ họ Thôi kiện Ngô Tử Văn xuống âm ti. Diêm Vương nghe lời hồn ma tướng giặc trách mắng Tử Văn. Tử Văn tỏ thái độ cứng cỏi trước Diêm Vương đầy uy quyền, đấu tranh vạch mặt hồn ma tướng giặc.
- Chặng 2:
Cuộc đấu tranh giữa Tử Văn và hồn ma tướng giặc diễn ra quyết liệt. Hồn ma tướng giặc lo sợ, đạo đức giả xin giảm án cho Tử Văn. Tử Văn xin cho người đến đền Tản Viên xác thực.
Kết quả Tử Văn được làm phán sự đền Tản Viên, hồn ma tướng giặc bị trừng trị thích đáng.
Câu 2
Xác định chi tiết có tác dụng xoay chuyển tình thế trong phiên toà. Sự việc ấy có mối liên hệ với chi tiết nào ở phần 2?
Phương pháp giải:
Đọc lại văn bản chuyện chức Phán sự đền Tản Viên trong SGK Ngữ văn 10, tập 1 (tr 15-19).
Xác định chi tiết có tác dụng xoay chuyển tình thế trong phiên toà.
Lời giải chi tiết:
- Chi tiết có tác dụng xoay chuyển tình thế trong phiên toà là Tử Văn nói với Diêm Vương: “Nếu nhà vua không tin lời tôi, xin tư giấy đến đền Tản Viên để hỏi; không đúng như thế, tôi xin chịu thêm cái tội nói càn”.
- Sự việc ấy có mối liên hệ với chi tiết Thổ Công căn dặn Tử Văn: “Hễ ở Minh Ti có tra hỏi, thầy cứ khai ra những lời nói của tôi. Nếu hắn chối, thầy kêu xin tư giấy đến đền Tản Viên, tôi sẽ khai rõ thì nó phải đớ miệng. Nếu không như thế thì tôi đến vùi lấp trọn đời mà thầy cũng khó lòng thoát nạn”.
Câu 3
Theo bạn, yếu tố nào có ý nghĩa quyết định trong việc làm nên chiến thắng của Tử Văn trong cuộc tranh biện?
Phương pháp giải:
Huy động kiến thức, trải nghiệm của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Yếu tố đánh dấu vai trò quyết định trong việc làm nên chiến thắng của Ngô Tử Văn trong cuộc tranh biện là bản lĩnh cứng cỏi, lòng dũng cảm, tinh thần đấu tranh vì chính nghĩa, niềm tin vào sức mạnh của lẽ phải…
Câu 4
Phân tích một số chi tiết tiêu biểu trong đoạn trích thể hiện tính cách của nhân vật Tử Văn.
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản chuyện chức Phán sự đền Tản Viên trong SGK Ngữ văn 10, tập 1 (tr 15-19).
- Tìm một số chi tiết tiêu biểu để phân tích.
Lời giải chi tiết:
HS có thể chọn phân tích một số chi tiết tiêu biểu thể hiện được tính cách của nhân vật Tử Văn như:
- Chi tiết Tử Văn bị quỷ sứ bắt đi, đưa đến cõi âm thê lương, rùng rợn và bị kết án: “Tội sâu ác nặng, không được dự vào hàng khoan giảm” nhưng Tử Văn vẫn không hề sợ, nao núng. Chàng đã “kêu to” lên nỗi oan khuất và sự bất công mà mình đã gánh chịu “ Ngô Soạn này là một kẻ sĩ ngay thẳng ở trầng gian, có tội gì xin bảo cho, không nên bắt phải chết một cách oan uổng”.
- Chi tiết Tử Văn tranh biện với tên hồn ma tướng giặc họ Thôi và bị lâm vào tình thế đơn độc, bất lợi. Diêm Vương bị hồn ma tướng giặc và những kẻ dưới quyền lừa dối nên chưa xét hỏi đã kết tội và trách mắng Tử Văn. Tên tướng giặc họ Thôi gian xảo, lại được những “đền miếu gần quanh” bao che, bênh vực. Vậy mà Tử Văn vẫn bình tĩnh, cứng cỏi, dùng lí lẽ sắc bén, đanh thép phơi bày tội lỗi của hắn “không chịu nhún nhường chút nào”.
Câu 5
Giải thích ý nghĩa và đặt câu với các từ Hán Việt sau: cư sĩ, trung thuần, lẫm liệt, khoan dung, chí công.
Phương pháp giải:
- Tra từ điển để hiểu được nghĩa của các từ Hán Việt.
- Dựa vào ngữ cảnh để đặt câu cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Cư sĩ: Người trí thức thời phong kiến đi ở ẩn hoặc người theo đạo Phật tu tại gia
→ Nhà thơ Bạch Cư Dị là một cư sĩ đời Đường.
Trung thuần: Ngay thẳng, trong sạch, hết lòng vì bổn phận.
→ Viên quan ấy một đời trung thuần nên nhân dân rất yêu mến.
Lẫm liệt: Dáng vẻ hiên ngang, oai phong khiến người khác kính phục.
→ Tráng sĩ bước lên mình ngựa, dáng vẻ oai phong, lẫm liệt.
Khoan dung: Là bao dung, rộng lượng tha thứ cho những người mắc phải lỗi lầm.
→ Khoan dung là chìa khoá đưa con ngươi đi đến thành công.
Chí công: Công bằng, chính trực, không thiên vị.
→ Làm người thì phải biết chí công, vô tư.
Giải bài tập 7 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 6 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức
Truyện ngắn Chữ người tử tù được in lần đầu tiên có nhan đề Giòng chữ cuối cùng. Ở lần in sau, Nguyễn Tuân đã thay đổi nhan đề và nhiều từ ngữ, câu văn, chi tiết miêu tả. Hãy đọc 2 đoạn trích sau và trả lời câu hỏi
Câu 1
So sánh, nêu nhận xét về nhan đề của tác phẩm ở hai bản in.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai đoạn văn để so sánh, rút ra nhận xét.
Lời giải chi tiết:
- Điểm giống: Hai nhan đề đều tập trung vào yếu tố “chữ”- biểu tượng cho cái đẹp, kết tinh tài hoa, thiên lương và khí phách, có sức mạnh và sức sống kì diệu.
- Điểm khác biệt: Nhan đề Giòng chữ cuối cùng nhấn mạnh tính chất của “chữ”, gợi niềm xót xa, tiếc nuối trước sự mất mát của cái đẹp và tài hoa. Nhan đề Chữ người tử tù nhấn mạnh mối liên hệ giữa chữ và người, giữa phẩm chất và thân phận, tứ đó làm nổi bật lên sức mạnh và sức sống bất diệt của “chữ”.
Câu 2
Chỉ ra một số điểm khác biệt nổi bật về từ ngữ, chi tiết miêu tả trong hai đoạn trích trên.
Phương pháp giải:
Đọc kĩ hai đoạn văn để tìm điểm khác biệt về từ ngữ, chi tiết miêu tả.
Lời giải chi tiết:
|
Câu |
Đoạn a |
Đoạn b |
|
Câu 2 |
Thay nghề đi |
Thay chốn ở đi |
|
Câu 3 |
Với những nét chữ rõ ràng như thế |
Với những nét chữ vuông vắn, tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người |
|
Câu 4 |
Thoi mực, kiếm được ở đâu mà tốt thế. |
Thoi mực, thầy mua ở đâu tốt và thơm quá. |
Câu 3
Phân tích tác dụng của việc thay đổi một số từ ngữ hoặc chi tiết trong bản in thứ hai.
Phương pháp giải:
Chú ý vào giá trị biểu đạt của từ ngữ hoặc chi tiết trong ngữ cảnh của đoạn trích/ tác phẩm để phân tích tác dụng.
Lời giải chi tiết:
- Câu văn “Ta khuyên thầy Quản nên thay nghề đi” ở đoạn trích a giới hạn ở tác động của “công việc”; còn câu văn “Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi” ở đoạn trích b mở rộng thành tác động của môi trường sống, bối cảnh xã hội đối với nhân cách, tâm hồn con người,.. Sự thay đổi đó thể hiện rõ hơn ý đồ nghệ thuật, tư tưởng của nhà văn và chủ đề của truyện ngắn...
- Câu văn “Thoi mực, kiếm được ở đâu mà tốt thế” ở đoạn a là lời nói mang tính chất sinh hoạt, có phần xem thường thầy Quản; còn cây văn “Thoi mực, thầy mua ở đâu tốt và thơm quá ở đoạn trích b thể hiện thái độ kính trọng của Huấn Cao dành cho thầy Quản. Sự thay đổi đó thể hiện rõ hơn ý đồ nghệ thuật, tư tưởng của nhà văn và chủ đề của truyện ngắn...
Câu 4
Từ việc so sánh hai đoạn trích trên, bạn hiểu thêm điều gì về sức hấp dẫn của truyện kể?
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Qua so sánh hai đoạn trích, có thể hiểu thêm tầm quan trọng của việc lựa chọn từ ngữ và hình thức diễn đạt để làm cho truyện kể tăng sức hấp dẫn và khả năng thuyết phục.
Câu 5
Giải thích ý nghĩa và đặt câu với các từ Hán Việt sau: Hoài bão, tung hoành, thiên lương.
Phương pháp giải:
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của các từ Hán Việt.
- Dựa vào ngữ cảnh để đặt câu cho phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Hoài bão: Điều ôm trong lòng, điều mong ước, khát khao cháy bỏng.
→ Cậu bé cố gắng học tập để thực hiện hoài bão của mình.
Tung hoành: Hành động mạnh mẽ ngang dọc theo ý muốn, không gì ngăn cản được.
→ Từ Hải là người có khát vọng tung hoành bốn phương.
Thiên lương: Bản tính tốt đẹp vốn có của con người.
→ Mặc dù rơi vào bước đường cùng, nhưng Huấn Cao vẫn giữ được thiên lương cao đẹp.
Giải bài tập 8 Đọc và thực hành tiếng Việt trang 8 sách bài tập Văn 10 - Kết nối tri thức
Đọc lại văn bản Tê-đé (Theseus) trong SGK Ngữ văn 10, tập một (tr. 38 - 42) và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Xác định thời gian, không gian và các sự kiện chính của truyện thần thoại Tê-dê.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ văn bản.
- Chú ý những chi tiết chỉ thời gian, không gian.
- Chỉ ra các sự kiện chính trong truyện.
Lời giải chi tiết:
-Thời gian: Thời cổ đại.
- Không gian: một thành phố phía Nam Hy Lạp, thành A – ten, trên đường về A – ten, thành A – ten.
- Các sự kiện chính:
+ Tê- dê là con trai của vua Ê – giê, vua Ê – giê nói rằng khi nào chàng lớn và đủ sức mạnh thì hãy đến A – ten tìm ông.
+ Tê – dê đến được A – ten bằng đường bộ, diệt được bọn cướp và rất được lòng dân chúng. Tuy nhiên, vì chưa biết chàng là con mình nên vua Ê – giê đã nghe theo lời Mê – đê hòng đầu độc chàng. Cuối cùng, khi biết được sự thật, vua Ê – giê đã truyền ngôi cho Tê – dê.
+ Vua Mi – nô – xơ đem quân đánh chiếm A – ten vì vua Ê – giê đã hại chết con trai ông.
+ Nhờ sự giúp đỡ của A – ri – an – con vua Mi – nô – xơ, Tê – dê đã giết được con quái vật trong mê cung. Chàng thực hiện lời hứa sẽ cưới nàng và đưa nàng về A – ten.
+ Tuy nhiên, trên đường về A – ri – an đã chết. Vì quá vui mừng với thành công hoặc có thể do quá đau buồn vì cái chết của A – ri – an, Ê – dê đã quên không căng cánh buồm màu trắng biểu thị mình vẫn còn sống lên. Tưởng con mình đã chết, vua Ê – giê đã gieo mình xuống biển.
- Tê – dê trở thành vua xứ A – ten và lập một chính quyền bình đẳng.
Câu 2
Trong các truyện thần thoại Hy Lạp, phẩm chất của nhân vật anh hùng thường được thể hiện khi đối mặt với thử thách:
a. Hãy nêu những thử thách mà nhân vật Tê-dê đã trải qua.
b. Việc chiến thắng các thử thách đã thể hiện những phẩm chất gì của nhân vật Tê-dê.
c. Bạn ấn tượng với phẩm chất nào của nhân vật Tê-dê? Vì sao?
Phương pháp giải:
Đọc kĩ văn bản và trả lời câu hỏi
Lời giải chi tiết:
a. Những thử thách mà nhân vật Tê-dê đã trải qua:
- Vượt đường bộ để đến A-ten tìm cha, tiêu diệt hết bọn cướp ở trên đường.
- Mê-đê xúi giục Ê-giê ban thuốc độc cho Tê-dê khi chàng vừa tới A-ten để tiêu diệt chàng.
- Tê-đê tự nguyện trở thành một trong những nạn nhân đến Mê cung chiến đấu với con bò Mi-nô-tơ.
b. Việc chiến thắng các thử thách đã thể hiện những phẩm chất của nhân vật Tê-dê: Mạnh mẽ, can đảm, có khát vọng, lí tưởng của người anh hùng và bản lĩnh trí tuệ của người lãnh đạo anh minh (lập chiến công, giúp đỡ người yếu thế, thực thi công lí, gìn giữ sự công bằng, sáng lập thể chế dân chủ,…).
c. HS có thể tự do lựa chọn phẩm chất có ấn tượng nhất với bản thân.
Gợi ý: Tê-dê là người anh hùng của thành A-ten, có rất nhiều phẩm chất đáng quý nhưng em ấn tượng nhất là sự mạnh mẽ, can đảm để vượt qua thử thách. Vì Tê-dê là người đã dám vượt qua giới hạn an toàn để khám phá những điều mới mẻ, chọn khó khăn để thử thách, rèn luyện bản thân.
Tê-dê đã chọn đường bộ nơi có nhiều kẻ cướp tàn độc thay vì đường thuỷ, chọn đến mê cung để tiêu diệt con bò Mi-nô-tơ hung hãn. Chính sự mạnh mẽ, can đảm đó đã tiêu diệt được những mối nguy hiểm, đem lại bình an cho người dân A-ten.
Câu 3
Qua nhân vật Tê-dê, bạn hiểu được điều gì về quan niệm của người Hy Lạp thời cổ đại về người anh hùng?
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức của bản thân để trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
Căn cứ vào những phẩm chất của nhân vật Tê-dê để nêu quan niệm của người Hy Lạp thời cổ đại về người anh hùng: vẻ đẹp của trí tuệ anh minh, tinh thần coi trọng công lí và khát vọng tự do, dân chủ.
Câu 4
Chọn phân tích một yếu tố làm nên sức hấp dẫn của truyện thần thoại Tê-dê.
Phương pháp giải:
- Đọc lại văn bản thần thoại Tê-dê.
- Chọn một yếu tố nổi bật làm nên sức hấp dẫn của thần thoại Tê-dê để phân tích.
Lời giải chi tiết:
HS có thể lựa chọn một số yếu tố làm nên sức hấp đẫn của truyện thần thoại Tê-dê như: Sáng tạo chi tiết, cốt truyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật, lời kể,…
Ví dụ:
Một trong những yếu tố làm nên sức hấp dẫn của truyện “Thần thoại Tê-dê” là nghệ thuật xây dựng nhân vật. Tê-dê được sáng tạo vừa mang sức mạnh của thần linh, vừa mang dáng dấp của con người. Thông qua đó, thể hiện quan điểm về người anh hùng của người Hy Lạp thời cổ đại. Những người có sức mạnh phi thường, có trí tuệ, bản lĩnh và lòng dũng cảm, có thể trừ nạn cho dân, đem đến cho dân cuộc sống hạnh phúc, thinh vượng.
Luyện trắc nghiệm Toán lớp 1 Lớp LOP10
Học đi đôi với hành! Làm ngay các bộ đề trắc nghiệm chấm điểm tức thì, có đáp án chi tiết giúp ghi nhớ kiến thức sâu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra.
Học tập & ôn luyện trên ứng dụng Tri Thức Hub
Tải ứng dụng Tri Thức Hub trên điện thoại hoặc máy tính bảng (hỗ trợ Android & iOS) để làm bài kiểm tra, luyện tập và lưu tiến độ học tập!
