Giải mục 1 trang 11, 12

Một viên bi rơi tự do từ độ cao 19,6 m xuống mặt đất. Độ cao h (mét) so với mặt đất của viên bi trong khi rơi phụ thuộc vào thời gian t (giây) theo công thức:

HĐ1

Xét bài toán rào vườn ở tình huống mở đầu. Gọi x mét (0<x<10) là khoảng cách từ điểm cắm cọc đến bờ tường (H.6.8). Hãy tính theo x:

a) Độ dài cạnh PQ của mảnh đất.

b) Diện tích S(x) của mảnh đất được rào chắn.

Lời giải chi tiết:

a) Theo bài ra ta có:

x+x+PQ=20PQ=202x (m).

b) Diện tích của mảnh đất được rào chắn là:

x.PQ=x.(202x)=2x2+20x (m2).

CH

Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?

A. y=x4+3x2+2;

B.y=1x2;

C.y=3x2+1;

D.y=3(1x)2+3.1x1.

Phương pháp giải:

Hàm số bậc hai là hàm số có dạng: y=ax2+bx+c (a0).

Lời giải chi tiết:

Hàm số y=3x2+1 là hàm số bậc hai.

LT1

Cho hàm số y=(x1)(23x).

a) Hàm số đã cho có phải hàm số bậc hai không? Nếu có, hãy xác định các hệ số a, b, c của nó.

b) Thay dấu “?” bằng các số thích hợp để hoàn thành bảng giá trị sau của hàm số đã cho.

Phương pháp giải:

Hàm số có dạng ax2+bx+c (a0) là hàm số bậc hai.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có (x1)(23x)

=2x3x22+3x

=3x2+5x2.

Do đó hàm y=(x1)(23x) là hàm số bậc hai với a=3; b=5; c=2.

b) Thay các giá trị của x vào y=(x1)(23x) ta có:

 

VD1

Một viên bi rơi tự do từ độ cao 19,6 m xuống mặt đất. Độ cao h (mét) so với mặt đất của viên bi trong khi rơi phụ thuộc vào thời gian t (giây) theo công thức: h=19,64,9t2; h, t0.

a) Hỏi sau bao nhiêu giây kể từ khi rơi viên bi chạm đất?

b) Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số h.

Lời giải chi tiết:

a) Để viên bi chạm đất thì h=0

19,64,9t2=0

4,9t2=19,6t2=4.

Do t0 nên t = 2 (s).

Vậy sau 2 giây thì viên bi chạm đất.

b) Theo bài ra ta có: t0 nên tập xác định của hàm số h là D=[0;+).

Mặt khác: 4,9t2019,64,9t219,6

0h19,6. Do đó tập giá trị của hàm số h là [0;19,6].