Giải mục 1 trang 12, 13, 14

Khái niệm tích phân

HĐ1

Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 13 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

Kí hiệu T là hình thang vuông giới hạn bởi đường thẳng y=x+1, trục hoành và hai đường thẳng x=1, x=t (1t4) (H.4.4).

a) Tính diện tích S của T khi t=4.

b) Tính diện tích S(t) của T khi t[1;4].

c) Chứng minh rằng S(t) là một nguyên hàm của hàm số f(t)=t+1, t[1;4] và diện tích S=S(4)S(1).

Phương pháp giải:

Sử dụng kiến thức về diện tích hình thang để tính: Diện tích hình thang ABCD (AB // CD) là: S=(AB+CD).h2 với h là chiều cao của hình thang.

Lời giải chi tiết:

a) Gọi A, D lần lượt là giao điểm của các đường thẳng x=1, x=4 với trục hoành; B, C lần lượt là giao điểm của các đường thẳng x=1, x=4 với đường thẳng y=x+1.

Khi đó, A(1;0), B(1;2), C(4;5), D(4;0). Do đó, AB=2, CD=5, AD=3.

Diện tích hình thang ABCD là: S=(AB+CD).AD2=(2+5).32=212.

b) Gọi A, D lần lượt là giao điểm của các đường thẳng x=1, x=t với trục hoành, B, C lần lượt là giao điểm của đường thẳng x=1, x=t với đường thẳng y=x+1.

Khi đó, A(1;0), B(1;2), C(t;t+1), D(t;0). Do đó, AB=2, CD=t+1, AD=t1.

Diện tích hình thang ABCD là:

S(t)=(AB+CD).AD2=(2+t+1).(t1)2=(t+3)(t1)2=t2+2t32.

c) Ta có: S(t)=(t2+2t32)=12(2t+2)=t+1=f(t).

Do đó, S(t) là một nguyên hàm của hàm số f(t)=t+1,t[1;4].

Lại có: S(4)S(1)=42+2.43212+2.132=2120=212.

Suy ra: S=S(4)S(1).

HĐ2

Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 13 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

Xét hình thang cong giới hạn bởi đồ thị y=x2, trục hoành và hai đường thẳng x=1,x=2. Ta muốn tính diện tích S của hình thang cong này.

a) Với mỗi x[1;2], gọi S(x) là diện tích phần hình thang cong đã cho nằm giữa hai đường thẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ bằng 1 và x (H.4.5).

Cho h>0 sao cho x+h<2. So sánh hiệu S(x+h)S(x) với diện tích hai hình chữ nhật MNPQ và MNEF (H.4.6). Từ đó suy ra: 0S(x+h)S(x)hx22xh+h2.

b) Cho h<0 sao cho x+h>1. Tương tự phần a, đánh giá hiệu S(x)S(x+h) và từ đó suy ra 2xh+h2S(x+h)S(x)hx20.

c) Từ kết quả phần a và phần b, suy ra với mọi h0, ta có

|S(x+h)S(x)hx2|2x|h|+h2.

Từ đó chứng minh S(x)=x2,x(1;2). Người ta chứng minh được S(1)=1,S(2)=4, tức là S(x) là một nguyên hàm của x2 trên [1;2].

d) Từ kết quả của phần c, ta có S(x)=x33+C. Sử dụng điều này với lưu ý S(1)=0 và diện tích cần tính S=S(2), hãy tính S.

Gọi F(x) là một nguyên hàm tùy ý của f(x)=x2 trên [1;2]. Hãy so sánh S và F(2)F(1).

Phương pháp giải:

Sử dụng kiến thức về hình thang cong để tính: Hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=a,x=b(a<b), trong đó f(x) là hàm liên tục không âm trên đoạn [a; b] gọi là một hình thang cong.

Lời giải chi tiết:

a) Với h>0 sao cho x+h<2, gọi SMNPQSMNEF lần lượt là diện tích các hình chữ nhật MNPQ và MNEF thì SMNPQS(x+h)S(x)SMNEF.

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

SMNPQ=MN.MQ=(x+hx)x2=hx2.

Diện tích hình chữ nhật MNEF là:

SMNEF=MN.NE=(x+hx)(x+h)2=h(x+h)2.

Do đó, hx2S(x+h)S(x)h(x+h)2.

Vậy 0S(x+h)S(x)hx22xh+h2.

b)

Với h<0 sao cho x+h>1, gọi SMNPQSMNEF lần lượt là diện tích các hình chữ nhật MNPQ và MNEF thì SMNPQS(x)S(x+h)SMNEF.

Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:

SMNPQ=MN.MQ=h(x+h)2>0.

Diện tích hình chữ nhật MNEF là: SMNEF=MN.NE=hx2.

Do đó, h(x+h)2S(x+h)S(x)hx2.

Vậy 2xh+h2S(x+h)S(x)hx20 (do h<0 nên h>0).

c) Từ phần a và phần b, suy ra với mọi h0, ta có:

|S(x+h)S(x)hx2|2x|h|+h2.

Do đó, S(x)=limh0S(x+h)S(x)h=x2, x(1;2). Suy ra, S(1)=1, S(2)=4.

Do đó, S(x) là một nguyên hàm của x2 trên [1;2].

d) Theo c ta có: S(x)=x33+C;

S(1)=0  nên 13+C=0C=13.

Do đó, S(x)=x3313.

Diện tích cần tính là:

S=S(2)=23313=73.

Vì F(x) là một nguyên hàm tùy ý của f(x)=x2 trên [1;2] nên F(x)=x33+C, CR.

Ta có: F(2)F(1)=730=73=S. Do đó, S=F(2)F(1).

HĐ3

Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 14 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

Giả sử f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a;b], F(x) và G(x) là hai nguyên hàm tùy ý của f(x) trên đoạn [a;b]. Chứng minh rằng F(b)F(a)=G(b)G(a).

Phương pháp giải:

Sử dụng kiến thức về họ nguyên hàm của một hàm số để chứng minh: Để tìm nguyên hàm của hàm số f(x) trên K, ta chỉ cần tìm một nguyên hàm F(x) của f(x) trên K và khi đó f(x)dx=F(x)+C, C là hằng số.

Lời giải chi tiết:

Vì F(x) và G(x) là hai nguyên hàm tùy ý của f(x) trên đoạn [a;b] nên tồn tại hằng số C sao cho F(x)=G(x)+C.

Do đó, F(b)F(a)=G(b)+CG(a)C=G(b)G(a).

LT1

Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 15 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

Tính:

a) 01exdx;

b) 1e1xdx;

c) 0π2sinxdx;

d) π6π3dxsin2x.

Phương pháp giải:

Sử dụng kiến thức về định nghĩa tích phân để tính: Cho f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a; b]. Nếu F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên đoạn [a; b] thì hiệu số F(b)F(a) được gọi là tích phân từ a đến b của hàm số f(x), kí hiệu abf(x)dx.

Lời giải chi tiết:

a) 01exdx=ex|10=e1e0=e1;

b) 1e1xdx=ln|x||e1=lneln1=1;

c) 0π2sinxdx=cosx|π20=cosπ2+cos0=1;

d) π6π3dxsin2x=tanx|π3π6

=cotπ3+cotπ6=33+3=233.

LT2

Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 16 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

Sử dụng ý nghĩa hình học của tích phân, tính:

a) 13(2x+1)dx;

b) 224x2dx.

Phương pháp giải:

Sử dụng kiến thức về ý nghĩa hình học của tích phân để tính: Nếu hàm số f(x) liên tục và không âm trên đoạn [a; b], thì tích phân abf(x)dx là diện tích S của hình thang cong giới hạn bởi đồ thị y=f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=a,x=b. Vậy S=abf(x)dx.

Lời giải chi tiết:

a) Tích phân cần tính là diện tích của hình thang vuông ABCD, có đáy nhỏ AB=3, đáy lớn CD=7 và đường cao AD=2.

Do đó, 13(2x+1)dx=SABCD

=12(AB+CD)AD=12(3+7).2=10.

b) Ta có y=4x2 là phương trình nửa phía trên trục hoành của đường tròn tâm tại gốc tọa độ O và bán kính 2. Do đó, tích phân cần tính là diện tích nửa phía trên trục hoành của hình tròn tương ứng.

Vậy 224x2dx=2π.

VD1

Trả lời câu hỏi Vận dụng 1 trang 16 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

Giải quyết bài toán ở tình huống mở đầu.

Phương pháp giải:

Sử dụng kiến thức về định nghĩa tích phân để tính: Cho f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a; b]. Nếu F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên đoạn [a; b] thì hiệu số F(b)F(a) được gọi là tích phân từ a đến b của hàm số f(x), kí hiệu abf(x)dx.

Sử dụng kiến thức về quan hệ giữa hàm số vận tốc và hàm số quãng đường để tính: Hàm số quãng đường S(t) là một nguyên hàm của hàm số vận tốc v(t).

Lời giải chi tiết:

Lấy mốc thời gian là lúc ô tô bắt đầu được phanh. Gọi T là thời điểm ô tô dừng.

Xe dừng hẳn khi v(T)=0. Do đó, 0=40T+20 nên T=12. Như vậy, khoảng thời gian từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn của ô tô là 0,5 giây.

v(t)=S(t) nên S(t) là một nguyên hàm của hàm vận tốc v(t).

Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển được số mét là:

Do đó, S(t)=012v(t)dt=012(40t+20)dt

(20t2+20t)|120=20.(12)2+20.12=5 (m).

Vậy từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển được 5 m.