Giải mục 1 trang 54, 55
a) Cho điểm M và đường thẳng a. Gọi H là hình chiếu của M trên a. Với mỗi điểm K thuộc a, vì sao MK ≥ MH (H.7.74)
HĐ 1
Video hướng dẫn giải
a) Cho điểm M và đường thẳng a. Gọi H là hình chiếu của M trên a. Với mỗi điểm K thuộc a, vì sao MK ≥ MH (H.7.74)
b) Cho điểm M và mặt phẳng (P). Gọi H là hình chiếu của M trên (P). Với mỗi điểm K thuộc (P), giải thích vì sao MK ≥ MH (H.7.75).

Phương pháp giải:
Dựa vào mối quan hệ đường xiên và đường vuông góc.
Lời giải chi tiết:
a) Vì H là hình chiếu của M trên đường thẳng a, nên MH là khoảng cách từ M đến a và MH là đoạn thẳng ngắn nhất từ M đến a, suy ra MK ≥ MH.
b) Vì H là hình chiếu của M trên (P) nên MH vuông góc với (P) do đó MH vuông góc với HK.
Dựa vào mối quan hệ đường xiên và đường vuông góc ta có MK ≥ MH.
LT 1
Video hướng dẫn giải
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có ABC là tam giác vuông cân tại A, AB = a, AA' = h (H.7.77).
a) Tính khoảng cách từ A đến mặt phẳng (BCC'B').
b) Tam giác ABC' là tam giác gì? Tính khoảng cách từ A đến BC'.

Phương pháp giải:
- Khoảng cách từ một điểm M đến một đường thẳng a, kí hiệu d (M, a), là khoảng cách giữa M và hình chiếu H của M trên a.
- Khoảng cách từ một điểm M đến một mặt phẳng (P), kí hiệu d (M, (P)), là khoảng cách giữa M và hình chiếu H của M trên (P).
Lời giải chi tiết:

a) Ta có ,
.
.
Xét trong (ABC): Kẻ .
.
Xét tam giác ABC vuông cân tại A có:
(hệ thức lượng trong tam giác vuông).
.
b)
+) Ta có ,
, .
Do đó tam giác ABC' là tam giác vuông.
+) Trên (ABC’) kẻ .
Xét tam giác ACC’ vuông tại C có:
(Định lí Pythagore).
Xét tam giác ABC’ vuông tại A có:
.
.
