Giải mục 1 trang 59, 60, 61, 62

Cho dãy số (({u_n})) được xác định bởi ({u_n} = frac{1}{n})

Hoạt động 1

Cho dãy số (un) được xác định bởi un=1n

a, Tính giá trị của u1,u2,u3,u4,u10và biểu diễn chúng trên trục số thực dưới đây:

b, Khi n tăng thì khoảng cách giữa un và 0 thay đổi thế nào ? Điều đó thể hiện thế nào trên trục số.

c, Bắt đầu từ số hạng thứ mấy thì khoảng cách từ un đến 0 nhỏ hơn 0,01? Câu hỏi tương tự với 0,001; 0,00001.

Phương pháp giải:

a, Lần lượt thay giá trị n=1, n= 2, n=3, n=4, n= 10 vào công thức un=1n để được các giá trị tương ứng u1,u2,u3,u4,u10.

b, Khoảng cách giữa un và 0 là giá trị của un.

Khi n tăng thì giá trị 1n càng nhỏ, khoảng cách giữa un và 0 càng gần nhau hơn.

Trên trục số, các giá trị n càng lớn thì khoảng cách giữa un và 0 càng nhỏ.

c, 0,01=1100= u100. Với các giá trị n > 100 thì khoảng cách un đến 0 nhỏ hơn 0,01.

Lời giải chi tiết:

a, Ta có: u1=11=1, u2=12, u3=13, u4=14, u10=110.

Biểu diễn trên trục số:

b, Khi n tăng thì 1n càng nhỏ do đó, khoảng cách giữa un và 0 càng nhỏ khi n tăng.

c, Ta có : 0,01=1100= u100. Với các giá trị n > 100 thì khoảng cách un đến 0 nhỏ hơn 0,01.  Vậy bắt đầu từ số hạng thứ 101 thì khoảng cách un đến 0 nhỏ hơn 0,01.

Tương tự:

 0,001= 11000=u1000

Vậy bắt đầu từ số hạng 1001 thì khoảng cách un đến 0 nhỏ hơn 0,001.

0,00001=1100000=u100000.

Vậy bắt đầu từ số hạng 100001 thì khoảng cách un đến 0 nhỏ hơn 0,00001.

Luyện tập 1

Cho dãy số (un) với un=(12)n

a, Viết năm số hạng đầu tiên của dãy số đã cho.

b, Khi giá trị n càng lớn thì khoảng cách giữa un và 0 thay đổi thế nào?

Phương pháp giải:

a, Thay các giá trị n = 1, n = 2, n = 3, n = 4, n = 5 vào công thức un=(12)n để được năm số hạng đầu tiên của dãy.

u1=(12)1=12; u2=(12)2=14; u3=(12)3=18; u4=(12)4=116; u5=(12)5=132

b, Khi n càng tăng thì giá trị un càng nhỏ. Do đó, khoảng cách un và 0 càng nhỏ.

Lời giải chi tiết:

a, Ta có :

u1=(12)1=12; u2=(12)2=14; u3=(12)3=18; u4=(12)4=116; u5=(12)5=132

Vậy năm số hạng đầu tiên của dãy số là: 12;14;18;116;132.

b, Khi n càng tăng thì khoảng cách un và 0 càng nhỏ.

Hoạt động 2

Cho dãy số (un) với un=3n+1n. Xét dãy số (vn) với vn=un3. Viết công thức tính số hạng tổng quát vnlimn+vn.

Phương pháp giải:

Thay un=3n+1n vào công thức vn=un3 để được số hạng tổng quát của vn.

Sử dụng phần lưu ý mục 1 là limn+1n=0 để tính limn+vn.

Lời giải chi tiết:

Ta có: vn=un3= 3n+1n3=3n+13nn=1n.

Khi đó, limn+vn=limn+1n=0.

Luyện tập 2

Chứng minh rằng: limn+14n2n2=4.

Phương pháp giải:

Ta có: limn+[14n2n2(4)]=limn+1n2=0

Lời giải chi tiết:

Ta có:

limn+[14n2n2(4)]

=limn+(14n2n2+4)

=limn+(14n2+4n2n2)

limn+1n2=0

Vậy limn+14n2n2=4.

Hoạt động 3

a, Chứng minh rằng limn+6n3+1n3=6

b, So sánh limn+6n3+1n3(limn+6+limn+1n3).

Phương pháp giải:

a, Tính limn+(6n3+1n36)=limn+1n3=0.

b, Tính (limn+6+limn+1n3) và sử dụng kết quả câu a để so sánh.

Lời giải chi tiết:

a, Ta có: limn+(6n3+1n36)

            = limn+(6n3+16n3n3)

           = limn+1n3=0.

Vậy limn+6n3+1n3=6.

b, Ta có: limn+6=6limn+1n3=0

Do đó: (limn+6+limn+1n3)= 6

Vậy: limn+6n3+1n3 = (limn+6+limn+1n3).

Luyện tập 3

Tìm lim67n22n3+9lim5n+2.6n6n+4n

Phương pháp giải:

Tính lim67n22n3+9  chia cả tử và mẫu cho n3

Tính lim5n+2.6n6n+4n  chia cả tử và mẫu cho 6n.

Lời giải chi tiết:

Ta có: 67n22n3+9=6.1n37.1n2+9.1n3

Vì lim 6=6, lim 7=7, lim 2= 2, lim 9=9, lim1n3=0, lim1n=0 nên:

lim(6.1n37.1n)=6.0+7.0=0lim(2+9.1n3)=2+9.0=2

Vậy lim67n22n3+9 =0.

Ta có: 5n+2.6n6n+4n = (56)n+21+(46)n=(56)n+21+(23)n

lim(56)n=0; lim(23)n=0; lim2=2; lim1=1 nên :

lim[(56)n+2]=2lim[1+(23)n]=1

Vậy lim5n+2.6n6n+4n= 2.

Hoạt động 4

1.Chứng minh rằng dãy số (un) và (vn) với công thức tính số hạng tổng quát lần lượt là un=(12)nvn=2.(23)n là cấp số nhân mà công bội của chúng có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 1.

2.Cho cấp số nhân (un) có công bội q. ( |q|<1)

a, Viết công thức tính tổng Sn của n số hạng đầu tiên  của (un) theo u1 và q.

b, Nếu quy ước S=u1+u2+...+un+...=limSn, hãy tính S theo u1 và q.

Phương pháp giải:

1.Tìm công bội q của dãy số (un) và (vn) để chứng minh là cấp số nhân

2. a, Viết công thức tính Sn của cấp số nhân Sn=u1..(1qn)1q

    b, Dựa vào limqn=0, tính lim Sn.

Lời giải chi tiết:

1.Chứng minh dãy số (un) là cấp số nhân

Ta có: un+1=(12)n+1 ; un=(12)n

un+1un=(12)n+1(12)n=12

Vậy dãy số (un) là cấp số nhân với công bội q=12.

Chứng minh dãy số (vn) là cấp số nhân

Ta có: vn+1=2.(23)n+1; vn=2.(23)n

vn+1vn=2.(23)n+12.(23)n=23

Vậy dãy số (vn) là cấp số nhân với công bội q=23.

2. a, Tổng Sn của n số hạng đầu tiên  của (un) theo u1 và q là: Sn=u1..(1qn)1q

b, S=u1+u2+...+un+...=limSn= limu1.(1qn)1q

Ta có lim qn=0( với |q|<1) lim(1qn)=1, lim u1=u1, lim (1-q)=1-q

limSn=1.u11q=u11q.

Luyện tập 4

Tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn S= 1+12+122+...+12n+...

Phương pháp giải:

S là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với công bội q=12u1=1 .Áp dụng công thức S=u11q để tính tổng.

Lời giải chi tiết:

Ta có S là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với công bội q=12u1=1.

S=u11q=1112=112=2.