Giải mục 1 trang 63, 64, 65, 66, 67
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ (Hình 23). Giá của vectơ (overrightarrow {A'C'} ) và đường thẳng AC có vị trí tương đối như thế nào?
HĐ1
Trả lời câu hỏi Hoạt động 1 trang 63 SGK Toán 12 Cánh diều
Cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’ (Hình 23). Giá của vectơ và đường thẳng AC có vị trí tương đối như thế nào?

Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về giá của vectơ trong không gian để trả lời: Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ được gọi là giá của vectơ.
Lời giải chi tiết:
Giá của vectơ là đường thẳng A’C’. Mà AC // A’C’ (do ABCD.A’B’C’D’ là hình hộp) nên giá của vectơ song song đường thẳng AC.
LT1
Trả lời câu hỏi Luyện tập 1 trang 63 SGK Toán 12 Cánh diều
Trong Hình 23, vectơ có là vectơ chỉ phương của đường thẳng BD hay không? Vì sao?

Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về vectơ chỉ phương của đường thẳng để trả lời: Cho đường thẳng và vectơ khác . Vectơ được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng nếu giá của song song hoặc trùng với .
Lời giải chi tiết:
Giá của vectơ là đường thẳng B’D’. Mà BD//B’D’ (do ABCD.A’B’C’D’ là hình hộp) nên vectơ là vectơ chỉ phương của đường thẳng BD.
HĐ2
Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 64 SGK Toán 12 Cánh diều
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng đi qua điểm và có vectơ chỉ phương . Xét điểm nằm trên (Hình 24).

a) Nêu nhận xét về phương của hai vectơ và .
b) Có hay không số thực t sao cho ?
c) Hãy biểu diễn x, y, z qua t.
d) Tọa độ (x; y; z) của điểm M (nằm trên ) có thỏa mãn hệ phương trình: hay không?
Phương pháp giải:
+ Sử dụng kiến thức về giá của vectơ trong không gian để trả lời: Đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ được gọi là giá của vectơ.
+ Sử dụng kiến thức về vectơ chỉ phương của đường thẳng để trả lời: Cho đường thẳng và vectơ khác . Vectơ được gọi là vectơ chỉ phương của đường thẳng nếu giá của song song hoặc trùng với .
Lời giải chi tiết:
a) Hai vectơ và cùng phương với nhau.
b) Vì hai vectơ và cùng phương với nhau nên tồn tại số thực t khác 0 sao cho .
c) Ta có: .
Theo b ta có: nên . Do đó, .
d) Vì và theo b ta có nên tọa độ (x; y; z) của điểm M (nằm trên ) thỏa mãn hệ phương trình: .
LT2
Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 65 SGK Toán 12 Cánh diều
Viết phương trình tham số của đường thẳng , biết đi qua điểm và vuông góc với mặt phẳng (P): .
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về phương trình tham số của đường thẳng để viết phương trình tham số đường thẳng: Hệ phương trình , trong đó a, b, c không đồng thời bằng 0, t là tham số, được gọi là phương trình tham số của đường thẳng đi qua và có vectơ chỉ phương .
Lời giải chi tiết:
Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là .
Vì đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P) nên đường thẳng nhận làm một vectơ chỉ phương.
Lại có, đi qua điểm nên phương trình tham số của đường thẳng là: (t là tham số).
HĐ3
Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 65 SGK Toán 12 Cánh diều
Cho đường thẳng có phương trình tham số:
(t là tham số).
Tọa độ (x; y; z) của điểm M (nằm trên ) có thỏa mãn hệ phương trình hay không?
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về phương trình tham số của đường thẳng để trả lời câu hỏi: Hệ phương trình , trong đó a, b, c không đồng thời bằng 0, t là tham số, được gọi là phương trình tham số của đường thẳng đi qua và có vectơ chỉ phương .
Lời giải chi tiết:
Vì M (x; y; z) nằm trên nên . Do đó, .
Do đó, điểm M(x; y; z) nằm trên thỏa mãn hệ phương trình .
LT3
Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 66 SGK Toán 12 Cánh diều
Viết phương trình chính tắc đường thẳng , biết phương trình tham số của là: (t là tham số).
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về phương trình chính tắc của đường thẳng để viết phương trình chính tắc của đường thẳng: Nếu thì hệ phương trình được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua và có vectơ chỉ phương .
Lời giải chi tiết:
Đường thẳng đi qua và có vectơ chỉ phương nên phương trình chính tắc của đường thẳng là: .
HĐ4
Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 66 SGK Toán 12 Cánh diều
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm và .
a) Hãy chỉ ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB.
b) Viết phương trình tham số của đường thẳng AB.
c) Viết phương trình chính tắc của đường thẳng AB.
Phương pháp giải:
+ Sử dụng kiến thức về phương trình tham số của đường thẳng để viết phương trình tham số đường thẳng: Hệ phương trình , trong đó a, b, c không đồng thời bằng 0, t là tham số, được gọi là phương trình tham số của đường thẳng đi qua và có vectơ chỉ phương .
+ Sử dụng kiến thức về phương trình chính tắc của đường thẳng để viết phương trình chính tắc của đường thẳng: Nếu thì hệ phương trình được gọi là phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua và có vectơ chỉ phương .
Lời giải chi tiết:
a) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB là .
b) Đường thẳng AB có một vectơ chỉ phương là .
Mà đường thẳng AB đi qua điểm nên phương trình tham số của đường thẳng AB là: (t là tham số).
c) Phương trình chính tắc của đường thẳng AB là: .
LT4
Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 67 SGK Toán 12 Cánh diều
Viết phương trình chính tắc của đường thẳng OM, biết M(a; b; c) với .
Phương pháp giải:
Sử dụng kiến thức về lập phương trình chính tắc của đường thẳng đi qua hai điểm để viết phương trình: Đường thẳng đi qua hai điểm có phương trình chính tắc là: (với ).
Lời giải chi tiết:
Phương trình chính tắc của đường thẳng OM là: .
