Giải mục 1 trang 94, 95
Trong hộp có 5 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ 1 đến 5. Lấy ra ngẫu nhiên lần lượt 2 thẻ từ hộp.
Hoạt động 1
Trong hộp có 5 tấm thẻ cùng loại được đánh số lần lượt từ 1 đến 5. Lấy ra ngẫu nhiên lần lượt 2 thẻ từ hộp. Gọi là biến cố “Thẻ lấy ra lần thứ nhất ghi số chẵn”; là biến cố “Thẻ lấy ra lần thứ hai ghi số chẵn” và là biến cố “Tích các số ghi trên hai thẻ lấy ra là số chẵn”.
Hãy viết tập hợp mô tả các biến cố trên.
Phương pháp giải:
Liệt kê các phần tử của tập hợp.
Lời giải chi tiết:
A = {(2; 1), (2; 3), (2; 4), (2; 5), (4; 1), (4; 2), (4; 3), (4; 5)}.
B = {(1; 2), (1; 4), (2; 4), (3; 2), (3; 4), (4; 2), (5; 2), (5; 4)}.
C = {(1; 2), (1; 4), (2; 1), (2; 3), (2; 4), (2; 5), (3; 2), (3; 4), (4; 1), (4; 2), (4; 3), (4; 5), (5; 2), (5; 4)}.
Thực hành 1
Một lớp học có 15 học sinh nam và 17 học sinh nữ. Chọn ra ngẫu nhiên 3 học sinh của lớp. Gọi là biến cố “Cả 3 học sinh được chọn đều là nữ”, là biến cố “Có 2 học sinh nữ trong 3 học sinh được chọn”.
a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố ? Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố ?
b) Hãy mô tả bằng lời biến cố và tính số kết quả thuận lợi cho biến cố .
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức tổ hợp chập của phần tử.
Lời giải chi tiết:
a) Chọn ra 3 học sinh trong số 17 học sinh nữ có: cách.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là 680.
Chọn ra 2 học sinh trong số 17 học sinh nữ có: cách.
Chọn ra 1 học sinh trong số 15 học sinh nam có: cách.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là .
b) là biến cố “Có ít nhất 2 học sinh được chọn là nữ”.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố là .
