Giải mục 2 trang 16, 17

Tính chất của tích phân

HĐ4

Trả lời câu hỏi Hoạt động 4 trang 16 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

Tính và so sánh:

a) 012xdx201xdx;

b) 01(x2+x)dx01x2dx+01xdx;

c) 03xdx01xdx+13xdx.

Phương pháp giải:

Sử dụng kiến thức về định nghĩa tích phân để tính: Cho f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a; b]. Nếu F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên đoạn [a; b] thì hiệu số F(b)F(a) được gọi là tích phân từ a đến b của hàm số f(x), kí hiệu abf(x)dx.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có: 012xdx=x2|10=1, 201xdx=2.x22|10=1 nên 012xdx=201xdx.

b) Ta có:

01(x2+x)dx=(x33+x22)|10

=13+12=56.

01x2dx+01xdx=x33|10+x22|10

=130+120=56.

Do đó, 01(x2+x)dx=01x2dx+01xdx.

c) Ta có: 03xdx=x22|30=3220=92;

01xdx+13xdx=x22|10+x22|31

=120+32212=92.

Do đó, 03xdx=01xdx+13xdx.

LT3

Trả lời câu hỏi Luyện tập 3 trang 17 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

Tính các tích phân sau:

a) 02π(2x+cosx)dx;

b) 12(3x3x)dx;

c) π6π3(1cos2x1sin2x)dx.

Phương pháp giải:

Sử dụng kiến thức về tính chất của tích phân để tính: Cho f(x), g(x) là các hàm số liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó, ta có:

+ abkf(x)dx=kabf(x)dx (k là hằng số).

+ ab[f(x)+g(x)]dx=abf(x)dx+abg(x)dx.

+ ab[f(x)g(x)]dx=abf(x)dxabg(x)dx.

Lời giải chi tiết:

a) 02π(2x+cosx)dx

=202πxdx+02πcosxdx

=2.x22|2π0+sinx|2π0

=(2π)20+sin2πsin0

=4π2.

b) 12(3x3x)dx

=123xdx3121xdx

=3xln3|213ln|x||21

=1ln3(3231)3ln2+3ln1

=6ln33ln2.

c) π6π3(1cos2x1sin2x)dx

=π6π31cos2xdxπ6π31sin2xdx

=tanx|π3π6+cotx|π3π6

=tanπ3tanπ6+cotπ3cotπ6

=333+333=0.

LT4

Trả lời câu hỏi Luyện tập 4 trang 17 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

Tính 03|2x3|dx.

Phương pháp giải:

Sử dụng kiến thức về tính chất của tích phân để tính: Cho f(x), g(x) là các hàm số liên tục trên đoạn [a; b]. Khi đó, ta có: abf(x)dx=acf(x)dx+cbf(x)dx (a<c<b).

Lời giải chi tiết:

03|2x3|dx=032|2x3|dx+323|2x3|dx

=032(32x)dx+323(2x3)dx

=(3xx2)|320+(x23x)|332

=[(9294)0]+[(323.3)(9492)]=92.

VD2

Trả lời câu hỏi Vận dụng 2 trang 17 SGK Toán 12 Kết nối tri thức

Giá trị trung bình của hàm số liên tục f(x) trên đoạn [a; b] được định nghĩa là 1baabf(x)dx. Giả sử nhiệt độ (tính bằng oC) tại thời điểm t giờ trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa ở một địa phương vào một ngày nào đó được mô hình hóa bởi hàm số T(t)=20+1,5(t6),6t12. Tìm nhiệt độ trung bình vào ngày đó trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa.

Phương pháp giải:

Sử dụng kiến thức về định nghĩa tích phân để tính: Cho f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a; b]. Nếu F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên đoạn [a; b] thì hiệu số F(b)F(a) được gọi là tích phân từ a đến b của hàm số f(x), kí hiệu abf(x)dx.

Lời giải chi tiết:

Nhiệt độ trung bình vào ngày đó từ khoảng thời gian 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa là:

1126612[20+1,5(t6)]dt

=16612(11+1,5t)dt=16(11t+34t2)|126

=16[(11.12+34.122)(11.6+34.62)]

=24,5oC.

Vậy nhiệt độ trung bình vào ngày đó trong trong khoảng thời gian từ 6 giờ sáng đến 12 giờ trưa là 24,5oC.