Giải mục 2 trang 17, 18

Nếu cho b = a trong các công thức: (sin (a + b) = sin acos b + cos asin b;)

Hoạt động 2

Nếu cho b = a trong các công thức:

sin(a+b)=sinacosb+cosasinb;

cos(a+b)=cosacosbsinasinb;

tan(a+b)=tana+tanb1tanatanb

thì ta thu được các công thức nào?

Phương pháp giải:

Thay b = a vào các công thức trên.

Lời giải chi tiết:

sin(2a)=sinacosa+cosasina=2sinacosa;cos(2a)=cosacosasinasina=cos2asin2a;tan(2a)=tana+tana1tanatana=2tana1tan2a.

Luyện tập 2

a) Cho cosα=14π2<α<π. Tính sin2αtan2α.

b) Không dùng máy tính cầm tay, tính cos112,50.

Phương pháp giải:

Áp dụng các hệ thức cơ bản của góc lượng giác, hệ thức giữa các góc lượng giác liên quan và công thức nhân đôi.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có: sin2a=1cos2a=1516.

π2<α<π nên sina=154.

sin2a=2sinacosa=2.154.(14)=158.

tanα=sinαcosα=15414=15.

tan2α=2151(15)2=157.

b) Ta có: cos2250=cos(450+1800)=cos450=22.

cos2112,50=1+cos22502=1222=224

cos112,50=224=222.

Vận dụng 2

Một quả bóng golf kể từ lúc được đánh đến lúc chạm mặt đất đã di chuyển được một khoảng cách d (m) theo phương nằm ngang. Biết rằng d=v02sin2θg, trong đó v0 (m/s) là vận tốc ban đầu của quả bóng, g là gia tốc trọng trường và θ là góc đánh quả bóng so với phương nằm ngang (nguồn: https://pressbooks.uiowa.edu/clonedbook/chapter/projectile-motion/). Tính giá trị của cos2θsinθ khi v0= 15 m/s, d = 12,5 m, g = 10 m/s200<θ<450.

Phương pháp giải:

Áp dụng hệ thức cơ bản giữa các góc lượng giác và công thức nhân đôi.

Lời giải chi tiết:

Ta có:

d=v02sin2θg12,5=152.sin2θ10sin2θ=59

Lại có: cos22θ=1sin22θ=5681

00<θ<45000<2θ<900cos2θ=2149

sin2θ=1cos2θ2=921418

00<θ<450sinθ=921418