Giải mục 2 trang 22, 23, 24
Cho (s) và (t) là hai đại lượng liên hệ với nhau theo công thức (s = {2^t}).
Hoạt động 3
Cho và là hai đại lượng liên hệ với nhau theo công thức .
a) Với mỗi giá trị của nhận giá trị trong , tìm được bao nhiêu giá trị tương ứng của ? Tại sao?
b) Với mỗi giá trị của thuộc , có bao nhiêu giá trị tương ứng của ?
c) Viết công thức biểu thị theo và hoàn thành bảng sau.

Phương pháp giải:
Sử dụng khái niệm hàm số, định nghĩa lôgarit.
Lời giải chi tiết:
a) Với mỗi giá trị của thuộc , tìm được duy nhất một giá trị tương ứng của .
b) Với mỗi giá trị của thuộc , có duy nhất một giá trị tương ứng của .
c)
Ta có:

Hoạt động 4
a) Xét hàm số với tập xác định .

i) Hoàn thành bảng giá trị sau:

ii) Trong mặt phẳng toạ độ , xác định các điểm có toạ độ như bảng trên. Làm tương tự, lấy nhiều điểm với và nối lại ta được đồ thị hàm số như Hình 4. Từ đồ thị này, nêu nhận xét về tính liên tục, tính đồng biến, nghịch biến, giới hạn khi và tập giá trị của hàm số đã cho.
b) Lập bảng giá trị và vẽ đồ thị của hàm số . Từ đó, nhận xét về tính liên tục, tính đồng biến, nghịch biến, giới hạn khi và tập giá trị của hàm số này.
Phương pháp giải:
a) Thay các giá trị của vào hàm số sau đó dựa vào đồ thị nhận xét.
b) Lập bảng giá trị, vẽ đồ thị hàm số, sau đó dựa vào đồ thị nhận xét.
Lời giải chi tiết:
a) i)

ii) ‒ Hàm số liên tục trên .
‒ Hàm số đồng biến trên .
‒ Giới hạn: .
‒ Tập giá trị: .
b) Bảng giá trị:

Đồ thị hàm số :

‒ Hàm số liên tục trên .
‒ Hàm số nghịch biến trên .
‒ Giới hạn: .
‒ Tập giá trị: .
Thực hành 3
Trên cùng một hệ trục toạ độ, vẽ đồ thị các hàm số và .
Phương pháp giải:
Lập bảng giá trị, dựa vào bảng giá trị vẽ đồ thị.
Lời giải chi tiết:
Bảng giá trị:
‒ Hàm số :

‒ Hàm số :

‒ Đồ thị:

Thực hành 4
So sánh các cặp số sau:
a) và ;
b) và ;
c) và .
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất của hàm số lôgarit.
Lời giải chi tiết:
a) Hàm số có cơ số nên nghịch biến trên .
Mà nên .
b)
Hàm số có cơ số nên đồng biến trên .
Mà nên . Vậy
c)
Hàm số có cơ số nên nghịch biến trên .
Mà nên . Vậy
Vận dụng 2
Mức cường độ âm được tính theo công thức như ở Ví dụ 6.
a) Tiếng thì thầm có cường độ âm thì có mức cường độ âm bằng bao nhiêu?
b) Để nghe trong thời gian dài mà không gây hại cho tai, âm thanh phải có cường độ không vượt quá 100 000 lần cường độ của tiếng thì thầm. Âm thanh không gây hại cho tai khi nghe trong thời gian dài phải ở mức cường độ âm như thế nào?
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức tính mức cường độ âm với .
Lời giải chi tiết:
a) Mức cường độ âm của tiếng thì thầm là:
b) Để âm thanh không gây hại cho tai, âm thanh phải có cường độ âm không vượt quá:
Âm thanh không gây hại cho tai nghe trong thời gian dài phải ở mức cường độ âm không vượt quá:
