Giải mục 2 trang 29

Khảo sát và sự biến thiên và vẽ đồ thị của mỗi hàm số sau: a) (y = - {x^3} + 3x - 2); b) (y = {x^3} + 3{x^2} + 3x + 1).

Đề bài

Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 29 SGK Toán 12 Cánh diều

Khảo sát và sự biến thiên và vẽ đồ thị của mỗi hàm số sau:

a) y=x3+3x2;

b) y=x3+3x2+3x+1.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

 - Tìm tập xác định của hàm số.

- Xét sự biến thiên của hàm số.

- Vẽ đồ thị hàm số.

Lời giải chi tiết

a) y=x3+3x2.

1) TXĐ: R.

2) Sự biến thiên:

Giới hạn tại vô cực: limx+y=; limxy=+.

Đạo hàm: y=3x2+3=0 x = 1 hoặc x = -1.

Bảng biến thiên:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (-1;1), nghịch biến trên mỗi khoảng (;1), (1;+).

Hàm số đạt cực đại tại x = 1, yCD=0; hàm số đạt cực tiểu tại x = -1, yCT=4.

3) Đồ thị:

 - Giao điểm của đồ thị với trục tung: (0;-2).

- Giao điểm của đồ thị với trục hoành:

Phương trình hoành độ giao điểm: x3+3x2=0 x = 1 hoặc x = -2.

Vậy đồ thị hàm số giao với trục hoành tại hai điểm (1;0) và (-2;0).

Đồ thị hàm số đi qua các điểm (-2;0), (0;-2), (1;0) và (-1;-4).

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số đó là điểm (0;-2).

Ta vẽ được đồ thị y=x3+3x2 như hình:

b) y=x3+3x2+3x+1.

1) TXĐ: D=R.

2) Sự biến thiên:

Giới hạn tại vô cực: limx+y=+; limxy=.

Đạo hàm: y=3x2+6x+3=0x=1.

Bảng biến thiên:

Hàm số đồng biến trên khoảng (;+) và không có cực trị.

3) Đồ thị:

- Giao điểm của đồ thị với trục tung: (0;1).

- Giao điểm của đồ thị với trục hoành:

Phương trình hoành độ giao điểm: x3+3x2+3x+1=0x=1.

Vậy đồ thị hàm số giao với trục hoành tại hai điểm (-1;0).

Đồ thị hàm số đi qua các điểm (-1;0), (1;0) và (-2;-1).

Tâm đối xứng của đồ thị hàm số đó là điểm (-1;0).

Ta vẽ được đồ thị y=x3+3x2+3x+1 như hình: