Giải mục 2 trang 36, 37

Nêu nhận xét về vị trí của hai điểm M, M’ đối với trục Oy. Từ đó nêu các mối quan hệ giữa Trong Hình 3.6, hai điểm M, N ứng với hai góc phụ nhau Một chiếc đu quay có bán kính 75 m, tâm của vòng quay ở độ cao 90 m (H.3.7), thời gian thực hiện mỗi vòng quay của đu quay là 30 phút. Nếu một người vào ca

HĐ2

Trả lời câu hỏi Hoạt động 2 trang 36 SGK Toán 10 Kết nối tri thức

Nêu nhận xét về vị trí của hai điểm M, M’ đối với trục Oy. Từ đó nêu các mối quan hệ giữa sinαsin(180oα), giữa cosαcos(180oα).

Phương pháp giải:

Nhận xét vị trí của M và M’ trong mỗi trường hợp: α=90o; α<90o; α>90o.

Khi 0o<α<90o: cosα, sinα tương ứng là hoành độ và tung độ của điểm M.

Lời giải chi tiết:

M, M’ là hai điểm trên nửa đường tròn đơn vị tương ứng với hai góc α180oα.

Giả sử M(x0;yo). Khi đó cosα=x0, sinα=yo.

Trường hợp 1: α=90o.

Khi đó α=180oα=90o.

Tức là M và M’ lần lượt trùng nhau và trùng với B.

Và  {cosα=cos(180oα)=0sinα=sin(180oα)=sin90o=1cotα=0

Không tồn tại tanα với α=90o.

Trường hợp 2: α<90o180oα>90o.

M nằm bên phải trục tung.

M’ nằm bên trái trục tung.

Dễ thấy: MOC^=180oxOM^

=180o(180oα)=α=xOM^.

Suy ra MOB^=90oMOC^

=90oMOA^=MOB^.

Xét tam giác MOB và tam giác MOB  ta có:

OM=OM;

MOB^=MOB^;

OB chung;

Suy ra ΔMOB=ΔMOB.

Suy ra OM = OM', BM = BM'.

Hay OB là trung trực của đoạn thẳng MM’.

Nói cách khác M và M’ đối xứng với nhau qua trục tung.

M(x0;yo) nên M(x0;yo).

cos(180oα)=x0=cosα;

sin(180oα)=yo=sinα.

{tan(180oα)=tanαcot(180oα)=cotα

Trường hợp 3: α>90o180oα<90o.

Khi đó M nằm bên trái trục tung và M’ nằm bên phải trục tung.

Tương tự ta cũng chứng minh được M và M’ đối xứng với nhau qua trục tung. Như vậy:

cos(180oα)=x0=cosα;

sin(180oα)=yo=sinα.

{tan(180oα)=tanαcot(180oα)=cotα.

Kết luận: Với mọi 0o<α<180o, ta luôn có:

cos(180oα)=cosα;

sin(180oα)=sinα;

tan(180oα)=tanα (\alpha  \ne {90^o})\).

cot(180oα)=cotα.

LT2

Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 36 SGK Toán 10 Kết nối tri thức

Trong Hình 3.6, hai điểm M, N ứng với hai góc phụ nhau α90oα (xOM^=α, xON^=90oα). Chứng mình rằng ΔMOP=ΔNOQ. Từ đó nêu mối quan hệ giữa cosαsin(90oα).

Phương pháp giải:

Nhận xét vị trí của M và N trong mỗi trường hợp: α=90o, α<90o.

Khi 0o<α<90o: cosα, sinα tương ứng là hoành độ và tung độ của điểm M.

Lời giải chi tiết:

Trường hợp 1: α=90o.

Khi đó 90oα=0o.

Tức là M và N lần lượt trùng nhau với B và A.

Và  cosα=0=sin(90oα).

Trường hợp 2: 0o<α<90o0o<90oα<900

M và N cùng nằm bên trái phải trục tung.

Ta có: α=AOM^; 90oα=AON^

Dễ thấy: AON^=90oα=90oNOB^

α=NOB^.

Xét hai tam giác vuông NOQ và tam giác MOP  ta có:

OM=ON;

POM^=QON^;

Suy ra ΔNOQ=ΔMOP.

Suy ra OP = OQ, QN = MP.

M(x0;yo) nên N(yo;x0). Nói cách khác:

cos(90oα)=sinα;

sin(90oα)=cosα.

VD

Trả lời câu hỏi Vận dụng trang 37 SGK Toán 10 Kết nối tri thức

Một chiếc đu quay có bán kính 75 m, tâm của vòng quay ở độ cao 90 m (H.3.7), thời gian thực hiện mỗi vòng quay của đu quay là 30 phút. Nếu một người vào cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay, thì sau 20 phút quay, người đó ở độ cao bao nhiêu mét?

Phương pháp giải:

Bước 1: Giả sử chiều quay của chiếc đu quay. Xác định vị trí của cabin sau 20 phút.

Bước 2: Dựa vào giá trị lượng giác của góc, xác định khoảng cách từ cabin đến Ox (trong hình H.3.7)

Bước 3: Suy ra độ cao của người đó sau 20 phút quay.

Lời giải chi tiết:

Giả sử chiếc đu quay quay theo chiều kim đồng hồ.

Gọi M là vị trí của cabin, M’ là vị trí của cabin sau 20 phút và các điểm A A’, B, H như hình dưới.

Vì đi cả vòng quay mất 30 phút nên sau 20 phút, cabin sẽ đi quãng đường bằng 23 chu vi đường tròn.

Sau 15 phút cabin đi chuyển từ điểm M đến điểm B, đi được 12 chu vi đường tròn.

Trong 5 phút tiếp theo cabin đi chuyển từ điểm B đến điểm M’ tương ứng 16 chu vi đường tròn  hay 13 cung .

Do đó: BOM^=13.180o=60o

AOM^=90o60o=30o.

MH=sin30o.OM=12.75=37,5 (m).

Suy ra độ cao của người đó là: 37,5 + 90 = 127,5 (m).

Vậy sau 20 phút quay người đó ở độ cao 127,5 m.