Giải mục 2 trang 43, 44

Xét dãy số (({u_n})) gồm tất cả các số nguyên dương chia hết cho 5: (5;10;15;20;25;30; ldots ) a) Viết công thức số hạng tổng quát ({u_n}) của dãy số b) Xác định số hạng đầu và viết công thức tính số hạng thứ n theo số hạng thứ n – 1 của dãy số. Công thức thu được gọi là hệ thức truy hồi

HĐ3

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Hoạt động 3 trang 43 SGK Toán 11 Kết nối tri thức

Xét dãy số (un) gồm tất cả các số nguyên dương chia hết cho 5, sắp xếp từ bé đến lớn:

                                                                           5;10;15;20;25;30;

a) Viết công thức số hạng tổng quát un của dãy số.

b) Xác định số hạng đầu và viết công thức tính số hạng thứ n theo số hạng thứ n – 1 của dãy số. Công thức thu được gọi là hệ thức truy hồi.

Phương pháp giải:

Dựa vào định nghĩa dãy số, xác định được số hạng đầu và số hạng tổng quát.

Lời giải chi tiết:

a) Công thức số hạng tổng quát un=5n, nN.

b) Số hạng đầu u1=5, un=un1+5.

Suy ra hệ thức truy hồi: {u1=5un=un1+5.

LT2

Video hướng dẫn giải

Trả lời câu hỏi Luyện tập 2 trang 44 SGK Toán 11 Kết nối tri thức

a) Viết năm số hạng đầu của dãy số (un) với số hạng tổng quát un=n!.

b) Viết năm số hạng đầu của dãy số Fibonacci (Fn) cho bởi hệ thức truy hồi

{F1=1,F2=1Fn=Fn1+Fn2(n3).

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức giai thừa bằng tích các số liên tiếp.

Công thức Fibonacci đã cho.

Lời giải chi tiết:

a) 5 số hạng đầu của dãy số là: 1; 2; 6; 24; 120.

b) F1=1; F2=1; F3=2; F4=3; F5=5.