Hoạt động 2
Dùng định nghĩa, tính đạo hàm của hàm số y=√x tại điểm x=x0 với x0>0.
Phương pháp giải:
Tính giới hạn f′(x0)=limx→x0f(x)−f(x0)x−x0.
Lời giải chi tiết:
Với bất kì x0>0, ta có:
f′(x0)=limx→x0f(x)−f(x0)x−x0=limx→x0√x−√x0x−x0=limx→x0(√x−√x0)(√x+√x0)(x−x0)(√x+√x0)=limx→x0x−x0(x−x0)(√x+√x0)=limx→x01√x+√x0=1√x0+√x0=12√x0
Vậy f′(x)=(√x)′=12√x trên (0;+∞).
Thực hành 2
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=√x tại điểm có hoành độ bằng 4.
Phương pháp giải:
Hệ số góc: f′(x0).
Phương trình tiếp tuyến: y−f(x0)=f′(x0)(x−x0).
Lời giải chi tiết:
y0=√4=2
Ta có: (√x)′=12√x nên tiếp tuyến của (C) tại điểm M(4;2) có hệ số góc là: f′(4)=12√4=14
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm M là:
y−2=14(x−4)⇔y=14x−1+2⇔y=14x+1.
Thực hành 3
Tìm đạo hàm của các hàm số:
a) y=4√x tại x=1;
b) y=1x tại x=−14;
Phương pháp giải:
a) Sử dụng công thức (xα)′=αxα−1(x>0).
b) Sử dụng công thức (1x)′=−1x2(x≠0).
Lời giải chi tiết:
a) y′=(4√x)′=(x14)′=14x14−1=14x−34=144√x3
y′(1)=144√13=14.
b) y′=(1x)′=−1x2
y′(−14)=−1(−14)2=−16.