Hoạt động 2
Một vật chuyển động thẳng với phương trình s(t)=t3+t, với s tính bằng mét và t tính bằng giây
a) Tính vận tốc của vật tại thời điểm t.
b) Cho biết gia tốc trung bình (đơn vị m/s2) của vật trong khoảng thời gian [t0;t] được tính bởi công thức atb=v(t)−v(t0)t−t0. Hãy tính gia tốc trung bình trong các khoảng thời gian [t0;t] với t0=2 và t lần lượt là 2,1; 2,01; 2,001. Sau đó, hoàn thành Bảng 7.3.

Phương pháp giải:
a) v(t)=s′(t); công thức tính đạo hàm (xn)′=n.xn−1
b) Tính atb=v(t)−v(t0)t−t0. Sau đó thay t và t0 vào atb
Lời giải chi tiết:
a) Vận tốc của vật tại thời điểm t là v(t)=s′(t)=(t3+t)′=3t2+1
b) v(t)−v(t0)=(3t2+1)−(3t20+1)=3(t−t0)(t+t0)
Suy ra atb=v(t)−v(t0)t−t0=3(t+t0) tại t0=2 là atb=3(t+2)
+) Với t=2,1 ta có atb=3.(2,1+2)=12,3
+) Với t=2,01 ta có atb=3.(2,01+2)=12,03
+) Với t=2,001 ta có atb=3.(2,001+2)=12,003
Vậy ta có bảng sau

Luyện tập 2
Phương trình chuyển động của một con lắc lò xo dao động quanh vị trí cân bằng O là x=4cos2t, trong đó t tính bằng giây và x tính bằng cm. Tính gia tốc của con lắc tại thời điểm t.
Phương pháp giải:
+) a(t)=x′′(t)
+) (cosu)=−u′.sinu;(sinu)=u′.cosu
Lời giải chi tiết:
Ta có x′=(4cos2t)′=−4.sin2t.(2t)′=−8sin2t
a(t)=x′′=−8.cos2t.(2t)′=−16cos2t