Giải mục 2 trang 46, 47

Một vật chuyển động thẳng với phương trình s(t)=t3+ts(t)=t3+ts\left( t \right) = {t^3} + t, với sss tính bằng mét và ttt tính bằng giây

Hoạt động 2

Một vật chuyển động thẳng với phương trình s(t)=t3+t, với s tính bằng mét và t tính bằng giây

a) Tính vận tốc của vật tại thời điểm t.

b) Cho biết gia tốc trung bình (đơn vị m/s2) của vật trong khoảng thời gian [t0;t] được tính bởi công thức atb=v(t)v(t0)tt0. Hãy tính gia tốc trung bình trong các khoảng thời gian [t0;t] với t0=2t lần lượt là 2,1; 2,01; 2,001. Sau đó, hoàn thành Bảng 7.3.

Phương pháp giải:

a) v(t)=s(t); công thức tính đạo hàm (xn)=n.xn1

b) Tính atb=v(t)v(t0)tt0. Sau đó thay tt0 vào atb

Lời giải chi tiết:

a) Vận tốc của vật tại thời điểm tv(t)=s(t)=(t3+t)=3t2+1

b) v(t)v(t0)=(3t2+1)(3t02+1)=3(tt0)(t+t0)

Suy ra atb=v(t)v(t0)tt0=3(t+t0) tại t0=2atb=3(t+2)

+) Với t=2,1 ta có atb=3.(2,1+2)=12,3

+) Với t=2,01 ta có atb=3.(2,01+2)=12,03

+) Với t=2,001 ta có atb=3.(2,001+2)=12,003

Vậy ta có bảng sau

Luyện tập 2

Phương trình chuyển động của một con lắc lò xo dao động quanh vị trí cân bằng Ox=4cos2t, trong đó t tính bằng giây và x tính bằng cm. Tính gia tốc của con lắc tại thời điểm t.

Phương pháp giải:

+) a(t)=x(t)

+) (cosu)=u.sinu;(sinu)=u.cosu

Lời giải chi tiết:

Ta có x=(4cos2t)=4.sin2t.(2t)=8sin2t

a(t)=x=8.cos2t.(2t)=16cos2t